Tuesday, 28 June, 2022

Vietnam's Got Talent - vietnamgottalent.vn

Giải Skills 1 Unit 2 SGK Tiếng Anh 8 mới


articlewriting1

Video hướng dẫn giải

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

SKILLS 1

Bài 1

Video hướng dẫn giải

Task 1. Quickly read the passage and choose the most suitable heading A, B, or C for each paragraph.

(Đọc nhanh đoạn văn và chọn tựa đề thích hợp A, B hoặc C cho mỗi đoạn văn.)

A. Nomadic children’s lives
( Đời sống của trẻ nhỏ du mục )
B. The importance of cattle to nomads
( Tầm quan trọng của gia súc so với những người du mục )
C. The nomads ’ home
( Nhà của những người du mục )

NOMADIC LIFE ON THE GOBI HIGHLANDS

1. We don’t live a normal life like many other people. We live a nomadic life. This means we move two or three times a year to look for new pastures – grasslands – for our cattle. The cattle provide most of our needs: dairy products, meat, and clothing.

2. We live in a ger, our traditional circular tent. It keeps us cool in summer and warm in winter, even when the temperature drops to -50°C. It can be put up then taken down and transported.

3. For most of the year, we are surrounded by vast pastures, rivers and mountains. We see few people from the outside world. When we are small, we play on our land and with the animals. The horse is our best friend. Any nomadic child can ride a horse. We learn from an early age to help in the family, from household chores to heavier work like herding the cattle. We also learn to be brave.

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

CUỘC SỐNG DU MỤC TRÊN CAO NGUYÊN GOBI
1. Sự quan trọng của gia súc so với người du mục .
Chúng tôi không sống một đời sống thông thường như nhiều người khác. Chúng tôi sống một đời sống du mục. Điều này có nghĩa là chúng tôi chuyển dời 2 hay 3 lần một năm để tìm đồng cỏ mới – cho gia súc chúng tôi. Gia súc mang đến cho chúng tôi hầu hết những nhu yếu : loại sản phẩm sữa, thịt và quần áo .
2. Nhà của người du mục
Chúng tôi sống trong một cái lều của người du mục, một loại lều hình tròn trụ truyền thống cuội nguồn. Nó giữ chúng tôi thoáng mát vào mùa hè và ấm cúng vào mùa đông, thậm chí còn khi nhiệt độ giảm còn – 50 độ c. Nó hoàn toàn có thể được dựng sau đó dỡ xuống và luân chuyển đi .
3. Cuộc sống của những đứa trẻ du mục
Hầu hết những năm, chúng tôi bị bao quanh bởi đồng cỏ bát ngát, những dòng sông và núi. Chúng tôi gặp vài người từ quốc tế bên ngoài. Khi chúng tôi nhỏ, chúng tôi chơi trên cánh đồng với những con vật. Ngựa là bạn thân nhất của chúng tôi. Bất kỳ đứa trẻ du mục nào cũng hoàn toàn có thể cưỡi ngựa. Chúng tôi học từ nhỏ để giúp sức trong mái ấm gia đình, từ việc nhà cho đến việc làm nặng hơn như chăn gia súc. Chúng tôi cũng học phải trở nên dũng mãnh .

Lời giải chi tiết:

1. B. The importance of cattle to nomads

2. C. The nomads’ home

3. A. Nomadic children’s lives 

Bài 2

Video hướng dẫn giải

Task 2. Match the descriptions with the words/phrases from the passage.

(Nối những miêu tả với những từ/ cụm từ từ đoạn văn.)

1. a ger a. a life on the move
2. dairy products b. a circular tent in which Mongolian nomads live
3. cattle c. grasslands
4. nomadic life d. milk, butter, cheese
5. pastures e. cows, goats, buffaloes …

Lời giải chi tiết:

1 – b 2 – d 3 – e 4 – a 5 – c

1 – b. a ger – a circular tent in which Mongolian nomads live

( ger – một căn lều hình tròn trụ mà người du mục Mông Cổ sống trong đó )

2 – d. dairy products – milk, butter, cheese

( loại sản phẩm từ sữa – sữa, bơ, phô mai )

3 – e. cattle – cows, goats, buffaloes…

( gia súc – bò, dê, trâu )

4 – a. nomadic life – a life on the move

( đời sống du mục – đời sống di cư )

5 – c. pastures – grasslands

( thảo nguyên – cánh đồng cỏ )

Bài 3

Video hướng dẫn giải

Task 3. Read the passage again and choose the best answer A, B, C, or D.

( Đọc đoạn văn lần nữa và chọn câu vấn đáp tốt nhất A, B, C hoặc D. )
1. We live other people .
A. a different life to
B. similarly to
C. the same life as
D. in exactly the same way as
2. We have to move in order to .
A. change our lifestyle
B. look for better weather
C. look for food for our cattle
D. be closer to the city
3. Our cattle can provide us with .
A. most of our needs
B. food only
C. means of transport only
D. anything we want
4. When we move to a new place, we .
A. have to make a new ger
B. put up the ger
C. buy a new ger
D. share a ger with our neighbours
5. Nomadic children .
A. play the same games as other children in the world
B. use nature and their animals as playthings

C. do not like toys

D. spend all their time helping with housework
6. Mongolian children in the Gobi learn .
A. to ride a goat
B. to live in the mountains
C. to be generous
D. to help with household chores

Lời giải chi tiết:

1. A 2. C 3. A 4. B 5. B 6. D

1. A. We live a different life to other people.

( Chúng tôi sống một đời sống khác với những người khác. )

2. C. We have to move in order to look for food for our cattle.

( Chúng tôi phải chuyển dời để tìm thức ăn cho gia súc. )

3. A. Our cattle can provide us with most of our needs.

( Gia súc chúng tôi hoàn toàn có thể cung ứng cho chúng tôi hầu hết những nhu yếu. )

4. B. When we move to a new place, we put up the ger.

( Khi chúng tôi chuyển đến một nơi mới, chúng tôi dựng một cái lều dành cho người du mục. )

5. B. Nomadic children use nature and their animals as playthings.

( Trẻ em du mục sử dụng thiên nhiền và động vật hoang dã của chúng như là đồ chơi. )

6. D. Mongolian children in the Gobi learn to help with household chores.

( Trẻ em Mông Cổ ở Gobi học cách giúp sức làm việc làm nhà. )

Bài 4

Video hướng dẫn giải

Task 4. Work in pairs. Interview your partner to find out what he/ she likes/ doesn’t like about the life of the nomads.

(Làm theo cặp. Phỏng vấn bạn học để tìm ra cái mà cậu ấy/ cô ấy thích hoặc không thích về cuộc sống du mục.)

Example:

A: What do you like about their nomadic life?

( Bạn thích gì về đời sống du mục của họ ? )

B: Well, the children can learn to ride a horse.

( À, trẻ nhỏ hoàn toàn có thể học cưỡi ngựa. )

A: And what don’t you like about it?

( Và bạn không thích gì về nó ? )

B: They cant live permanently in one place.

( Họ không hề sống vĩnh viễn ở một nơi. )

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

A: What do you like about the life of the nomads?

( Bạn thích điều gì ở đời sống của những người du mục ? )

B: I like that they produce their own food for themselves. They must have no worries about food safety and sanitation.

( Tôi thích bởi họ tự sản xuất thức ăn cho mình. Họ hẳn không phải lo ngại về yếu tố vệ sinh bảo đảm an toàn thực phẩm. )

A: And what don’t you like about it?

( Và bạn không thích điều gì ? )

B: They can’t get a stable job and their own accommodation, because they constantly change locations, switching from one place to another.

( Họ không hề có được một việc làm không thay đổi và chỗ ở của riêng họ, chính bới họ liên tục đổi khác khu vực, chuyển từ nơi này sang nơi khác. )

Bài 5a

Video hướng dẫn giải

Task 5. a. Work in pairs. Discuss and find:

(Làm theo cặp. Thảo luận và tìm ra:)

– two things you like about life in the countryside ( 2 điều mà bạn thích về đời sống ở miền quê )
– two things you don’t like about life in the countryside ( 2 điều mà bạn không thích về đời sống ở miền quê )

Lời giải chi tiết:

– two things you like about life in the countryside
( 2 điều mà bạn thích về đời sống ở miền quê )

A: What do you like about life in the countryside?

( Bạn thích gì về đời sống miền quê ? )

B: People can live in the fresh atmosphere in the countryside. They can go fishing in the river for food. 

( Người dân ở miền quê hoàn toàn có thể sống trong không khí trong lành. Họ hoàn toàn có thể đi câu cá ở sông để tìm thức ăn. )
– two things you don’t like about life in the countryside
( 2 điều mà bạn không thích về đời sống ở miền quê )

A: What don’t you like about life in the countryside?

( Bạn không thích gì về đời sống ở miền quê ? )

B: It is inconvenient without shopping centers, supermarket. There is also no running water and electricity.

( Thật phiền phức khi không có TT shopping, nhà hàng. Cũng không có nước máy và điện. )

Từ vựng

1. audio icon

2. audio icon

3. audio icon

4. audio icon

5. audio icon

6. audio icon

Loigiaihay.com

Bài 5b

b. Report your findings to the class

(Báo cáo những phát hiện của bạn trước lớp.)

Example:

Both of us love picking fruits in the summer. It can be hard work but verv satisfying.

( Cả hai chúng tôi đều thích hái trái cây vào mùa hè. Nó là việc làm khó khăn vất vả nhưng rất thỏa mãn nhu cầu. )

Lời giải chi tiết:

Both of us love the air and the traffic in the countryside. The air is fresher and the traffic isn’t so heavy .
( Cả hai chúng tôi đều thương mến không khí và giao thông vận tải ở nông thôn. Không khí trong lành hơn và giao thông vận tải không quá nghiêm trọng. )

0 comments on “Giải Skills 1 Unit 2 SGK Tiếng Anh 8 mới

Trả lời

[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động
[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động

Social