Wednesday, 08 February, 2023

Vietnam's Got Talent - vietnamgottalent.vn

Rau chân vịt – Wikipedia tiếng Việt


articlewriting1
Đối với những định nghĩa khác, xem Cải bắp xôi

Rau chân vịt hay còn gọi cải bó xôi, rau pố xôi, bố xôi, bắp xôi(danh pháp hai phần: Spinacia oleracea) là một loài thực vật có hoa thuộc họ Dền (Amaranthaceae), có nguồn gốc ở miền Trung và Tây Nam Á. Rau chân vịt là loại rau tốt cho sức khỏe, ngoài ra nó còn là một vị thuốc.

Thành phần dinh dưỡng[sửa|sửa mã nguồn]

Rau chân vịt tươi sống có 91 % nước, 4 % carbohydrate, 3 % protein, và chứa không đáng kể chất béo. Trong một khẩu phần ăn 100 gram rau chân vịt chỉ cung ứng 23 calo, rau bina có giá trị dinh dưỡng cao, đặc biệt quan trọng là khi tươi, đông lạnh, hấp, hoặc đun sôi nhanh gọn. Nó là một nguồn nhiều mẫu mã ( 20 % hoặc nhiều hơn Giá trị hàng ngày, DV ) của vitamin A, vitamin C, vitamin K, magiê, mangan, sắt và folate. Rau chân vịt is một nguồn vừa phải ( 10-19 % DV ) vitamin B, riboflavin và vitamin B6, vitamin E, canxi, kali và chất xơ ( bảng ). Mặc dù rau bina được quảng cáo là có hàm lượng sắt và canxi cao và thường được Giao hàng và tiêu thụ ở dạng thô, nhưng rau chân vịt sống có chứa hàm lượng cao oxalat, ngăn ngừa sự hấp thụ canxi và sắt trong dạ dày và ruột non. Rau bina nấu chín trong nhiều lần thay nước có hàm lượng oxalat thấp hơn nhiều và được tiêu hóa tốt hơn và những chất dinh dưỡng của nó được hấp thụ trọn vẹn hơn. [ 2 ] [ 3 ] Ngoài việc ngăn cản sự hấp thụ và sử dụng, hàm lượng oxalat cao còn vô hiệu sắt khỏi khung hình. [ 3 ] [ 4 ]

Một lượng 100 g rau bina chứa gấp bốn lần lượng vitamin K được khuyến nghị hàng ngày (bảng). Vì lý do này, những người dùng thuốc chống đông máu warfarin – hoạt động bằng cách ức chế vitamin K – được hướng dẫn để giảm thiểu tiêu thụ rau bina (cũng như các loại rau lá xanh đậm khác) để tránh làm giảm tác dụng của warfarin.[5]

Star of life2.svg Wikipedia tiếng Việt không bảo đảm và không chịu trách nhiệm về tính pháp lý và độ chính xác của các thông tin có liên quan đến y học và sức khỏe. Đề nghị liên hệ và nhận tư vấn từ các bác sĩ hay các chuyên gia. Khuyến cáo cẩn thận khi sử dụng các thông tin này. Xem chi tiết lại Wikipedia:Phủ nhận y khoa và Wikipedia:Phủ nhận về nội dung.về tính pháp lý và độ đúng chuẩn của những thông tin có tương quan đến y học và sức khỏe thể chất. Khuyến cáo cẩn trọng khi sử dụng những thông tin này
Rau chân vịt chứa nhiều vitamin thiết yếu so với khung hình như : A, K, D, E và một loạt những khoáng chất. Ngoài ra, loại rau này là một nguồn axit béo thực vật omega 3 dồi dào .

Các nhà nghiên cứu đã xác định được hơn 10 hợp chất flavonoid khác nhau trong rau chân vịt có chức năng như chất chống viêm và chống ung thư. Cũng trong một nghiên cứu gần đây cho biết, ăn rau chân vịt có thể hạn chế được nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt.

Hạn chế béo phì[sửa|sửa mã nguồn]

Các khoáng chất trong rau chân vịt giúp kiềm hóa, cân đối chính sách ẩm thực ăn uống axit cao. Một chính sách nhà hàng giàu tính axit hoàn toàn có thể gây ra béo phì và những chứng bệnh khác .

Bảo vệ mắt[sửa|sửa mã nguồn]

Các carotenoid được tìm thấy trong rau chân vịt bảo vệ mắt khỏi những bệnh như đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng .

Một chén rau chân vịt tươi (hoặc 1/6 cốc rau chân vịt nấu chín) chứa hai lần nhu cầu vitamin K hàng ngày của bạn. Vitamin K cùng với calci và magiê có trong rau chân vịt giúp bạn có hệ xương chắc khỏe.

Tác dụng phụ[sửa|sửa mã nguồn]

Bệnh sỏi thận : Rau chân vịt chứa nhiều axit oxalic. Do đó, nếu bạn mắc những bệnh về thận thì không nên ăn quá nhiều rau chân vịt .

Wikisource-logo.svg “spinach” . Encyclopædia Britannica (ấn bản 11). 1911.

0 comments on “Rau chân vịt – Wikipedia tiếng Việt

Trả lời

[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động
[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động

Social