Sunday, 26 June, 2022

Vietnam's Got Talent - vietnamgottalent.vn

Các dạng toán về dung dịch và sự điện li (Có hướng dẫn giải) Phụ đạo bồi dưỡng – Tài liệu text


articlewriting1

Các dạng toán về dung dịch và sự điện li (Có hướng dẫn giải) Phụ đạo bồi dưỡng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (313.09 KB, 40 trang )

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

SỰ ĐIỆN LI
1. Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước hoặc nóng chảy ra ion.
2. Chất điện li: là những chất khi tan trong nước phân li ra ion
– Chất điện li mạnh là những chất khi tan trong nước, các phân tử phân li hoàn
toàn thành các ion
Vd: axit mạnh, bazơ mạnh, muối tan
Phương trình điện li biểu diễn bằng mũi tên một chiều
Vd:
Na2CO3 → 2Na+ + CO32- Chất điện li yếu là những chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử
hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại trong dung dịch ở dạng phân tử.
Vd: axit yếu, bazơ trung bình
Phương trình điện li biểu diễn bằng mũi tên hai chiều
VD:
CH3COOH  CH3COO- + H+
Bài 1 (Bài 1.1 – SBT Tr.3): dung dịch Natri florua NaF trong trường hợp nào
sau đây không dẫn điện được?
A. dung dịch NaF trong nước
B. NaF nóng chảy
C. NaF rắn, khan
D. Dung dịch được tạo thành khi hoà tan cùng số mol NaOH và HF
Hướng dẫn
Muối ở trạng thái rắn khan không dẫn điện
 Đáp án C
Bài 2 (Bài 1.2 – SBT Tr.3): Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l.
dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
A. HCl
B. HF
C. HI
D. HBr

Hướng dẫn
Axit yếu nhất phân li ít ion nhất sẽ dẫn điện kém nhất
 Dung dịch dẫn điện kém nhất là HF
Bài 3 (Bài 1.3 – SBT Tr.3): Dung dịch nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?
A. NaI 2,0.10-3M B. NaI 1,0.10-2M C. NaI 1,0.10-1M D. NaI 1,0.10-3M
Hướng dẫn
Dung dịch càng chứa nhiều ion (nồng độ cao) càng dẫn điện tốt
 Đáp án C
Bài 4 (Bài 1.4 – SBT Tr.3): Giải thích tại sao khả năng dẫn điện của nước vôi
trong (dung dịch Ca(OH)2 trong nước) để trong không khí giảm dần theo thời gian?
Hướng dẫn
Giải thích : do để trong không khí, Ca(OH)2 xảy ra phản ứng:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

=> theo thời gian, nồng độ Ca(OH) 2 giảm dần, khả năng phân li giảm => số ion
giảm => khả năng dẫn điện giảm.
Bài 5 (Bài 1.5 – SBT Tr.3): Viết phương trình điện li các chất sau trong dung
dịch
a) các chất điện li mạnh : BeF2, HBrO4, K2CrO4
b) các chất điện li yếu : HBrO, HCN
Bài 6: Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch sau :
a/ NaClO4 0,020M
b/ HBr 0,050M
c/ KOH 0,010M
d/ K2SO4 0,015M
Bài 7 : Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch sau :
a) dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và NaCl 0,2M

b) dung dịch hỗn hợp NaCl 0,2M và Na2SO4 0,3M
Hướng dẫn
a. dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và NaCl 0,2M
CMH+ = 0,1 M
CMNa+ = 0,2 M
CMCl- = 0,1 + 0,2 = 0,3 M
a. ung dịch hỗn hợp NaCl 0,2M và Na2SO4 0,3M
CMCl- = 0,2 M
CMSO42- = 0,3 M
CMNa+ = 0,2 + 2.0,3 = 0,8 M
Bài 5 (Bài tập 1.13 – SBT): Một chất A khi tan trong nước tạo ra các ion H + và
ClO3- có cùng nồng độ mol. Viết công thức phân tử của A và phương trình điện li của
nó.
Hướng dẫn
A: HClO3
Bài 6 (Bài tập 1.14 – SBT): Hai hợp chất A và B khi hòa tan trong nước mỗi
chất điện li ra 2 loại ion với nồng độ như sau: [Li +] = 1,0.10-1M; [Na+] = 1,0.10-2M;
[ClO3-] = 1,0.10-1M và [MnO4-] = 1,0.10-2M. Viết công thức phân tử của A, B và
phương trình điện li của chúng trong dung dịch.
Hướng dẫn
A: LiClO3
B: NaMnO4

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

HỆ QUẢ: Điện tích luôn luôn xuất hiện hoặc mất đi từng cặp có giá trị bằng nhau
nhưng ngược dấu.
Xuất hiện: NaCl → Na+ + Cl- : 1+ cùng xuất hiện với 1CuSO4 → Cu2+ + SO42-: 2+ cùng xuất hiện với 2Mất đi:

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓: 3+ cùng mất với 3Ba2+ + SO42- → BaSO4↓: 2+ cùng mất với 2Ag+ + Cl-

→ AgCl↓: 1+ cùng mất với 1-

=> Trong dung dịch các chất điện li hay chất điện li nóng chảy thì tổng số đơn vị điện
tích dương của các cation bằng tổng số đơn vị điện tích âm của các anion
ĐL bảo toàn điện tích:
+ Trong 1 dung dịch :
Tổng điện tích = 0
Tổng giá trị điện tích dương = Tổng giá trị điện tích âm
BT1: Trong dung dịch X chứa a mol Cu 2+, b mol Na+, c mol NO3- và d mol SO42-. Hãy
lập hệ thức giữa a, b, c, và d.
Hướng dẫn
BT điện tích: tổng điện tích dương = tổng điện tích âm
 2a + b = c + 2d
BT2: Dung dịch X gồm có 0,2 mol SO42- ; 0,3 mol NO3 – ; 0,4 mol Na+ và a mol H+.
Giá trị của a là bao nhiêu?
Hướng dẫn
– Theo định luật bảo toàn điện tích : 2.0,2 + 1.0,3 = 1.0,4 + 1.a => a = 0,3.
BT3: Một dung dịch chứa 0,1 mol Ca, 0,2 mol Mg, 0,15 mol Cl và x mol NO. Cô cạn
dung dịch thu đươc bao nhiêu gam muối khan?
A. 42,025
B. 31,5
C. 27,8
D kết quả khác
Hướng dẫn
– Theo định luật bảo toàn điện tích : 2.0,1 + 2.0,2 = 1.0,15 + x
=> x = 0,45
– Khối lượng muối : 0,1.40 + 0,2.24 + 0,1.35,5 + 62.x = 42,025 gam
BT4: Một dung dịch chứa Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol) và Cl- (x mol), SO42- (y mol).

Cô cạn dung dịch được 46,9g chất rắn. Tìm x, y.
Hướng dẫn

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An


Theo định luật bảo toàn điện tích : x + 2y = 2.0,1 + 3.0,2 = 0,8
Khối lượng muối : 0,1.56 + 0,2.27 + 35,5x + 96y = 46,9
35,5x + 96y = 35,9
x = 0,2 ; y = 0,3.

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

ĐỘ ĐIỆN LI (α):
n
C
α = no = C o .100%

n: số phân tử chất phân li thành ion
no: tổng số phân tử chất hoà tan trong dung dịch
C: nồng độ phân tử chất phân li thành ion
Co: tổng nồng độ phân tử chất hoà tan trong dung dịch
Độ điện li α phụ thuộc:
+ Bản chất của chất tan
+ Dung môi, nhiệt độ, nồng độ (dung dịch càng loãng, độ điện li càng tăng)
Giá trị : 0 ≤ α ≤ 1 hoặc 0% ≤ α ≤ 100%

α = 1: Chất điện li mạnh
0 < α < 1: chất điện li yếu
α = 0: chất không điện li
Bài 8 (Bài 1.7 – SBT Tr.4): Trong dung dịch CH3COOH 4,3.10-2M, người ta xác định
được nồng độ H+ bằng 8,6.10-4 mol/l. Hỏi có bao nhiêu phần trăm phân tử CH 3COOH
trong dung dịch này phân li ra ion ?
Giải:
CH3COOH  CH3COO- + H+
Bđ:
4,3.10-2M
0
0
Phân li:
x
x
x
-2
Cb:
4,3.10 -x
x
x
-4
=> x = 8,6.10 M
8,6.10 −4
−2
=> % phân li = 4,3.10 .100% = 2%.

Bài 9: Nồng độ của ion H+ trong dung dịch HF 0,1M là 0,0013 mol/l. Hãy xác định độ
điện li α của axit HF.
Giải:

HF  CH3COO- + H+
Bđ:
0,1M
0
0
Phân li:
x
x
x
Cb:
0,01-x
x
x
x = 0,0013M
x
0,0013
=
0,1
0,1

=> α =
= 0,013 = 1,3%.
Bài 10: Trong 1lit dung dịch CH3COOH 0,01M có 6,26.1021 phân tử chưa phân li và
ion. Xác định độ điện li α của dung dịch CH3COOH 0,01M. Biết giá trị số Avogadro
là 6,023.1023.
Giải:

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Số mol CH3COOH có trong 1lit dung dịch 0,01M là: 1.0,01 = 0,01mol
 Số phân tử: no = 0,01.6,023.1023 = 6,023.1021.
CH3COOH  CH3COO- + H+
Bđ:
no
0
0
Phân li:
n0.α
n0.α
n0.α
Cb:
no.(1-α)
n0.α
n0.α
Tổng số phân tử và ion: no.(1-α) + n0.α + n0.α = no.(1+α) = 6,26.1021.
6,26.10 21
21
 α = 6,023.10 – 1 = 0,0393 = 3,93%

Bài 11: Lấy 2,5ml dung dịch CH3COOH 4M rồi pha loãng với nước thành 1 lit dung
dịch A. Hãy tính độ điện li α của axit axetic, biết rằng trong 1ml dung dịch A có
6,28.1018 ion và phân tử axit không phân li.
Giải: Số mol CH3COOH là: 0,0025.4 = 0,01 mol
Trong 1 lit dung dịch sau khi pha loãng có: 6,28.1018.1000 = 6,28.1021 hạt ion
và phân tử không phân li.
CH3COOH  CH3COO- + H+
Bđ:
0,01mol
0

0
Phân li:
x
x
x
Cb:
0,01-x
x
x
6,28.10 21
23
Tổng số mol ion và phân tử trong dd A: 0,01 + x = 6,02.10 = 1,0432.10-2.

 x = 1,0432.10-2 – 0,01 – 0,0432.10-2
 α=

x
0,01

= 0,0432 = 4,32%.

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

HẰNG SỐ PHÂN LI
MA  M+ + A[ M + ].[ A − ]
K = [ MA] và pK = -lgK

Trong đó [M+], [A-] và [MA] là nồng độ các ion và phân tử tại thời điểm cân
bằng

– Nếu MA là axit => Ka: hằng số axit
– Nếu MA là bazơ => Kb: hằng số bazơ
Chất điện li càng mạnh thì K càng lớn và pK càng nhỏ
Đối với chất điện li yếu phân li nhiều nấc thì mỗi nấc có một hằng số điện li
riêng và thông thường nấc sau yếu hơn nấc trước khoảng tư 104 đến 105 lần.
Bài 12: a) Tính hằng số phân li của axit CH3COOH, biết rằng dung dịch CH3COOH
0,1M có độ điện li 1,32%
b) Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 300ml dung dịch axit axetic CH 3COOH
0,2M (Ka = 1,8.10-5) để độ điện li của nó tăng gấp đôi.
Giải: a)
CH3COOH  CH3COO- + H+
Bđ:
C
0
0
Phân li:



Cb:
C(1-α)


[ H + ].[ CH 3COO − ]
Cα .Cα Cα 2
0,1.0,0132 2
=
Ka = [CH 3COOH ] = C (1 − α ) 1 − α = 1 − 0,0132 = 1,76.10-5

Một cách gần đúng: Vì axit yếu nên 1 – α ≈ 1

 Ka ≈ Cα2 = 0,1.0,01322 = 1,74.10-5.
b) Theo cách tính gần đúng như trên:
Ka
2
2
Ka = Cα => α = C => α =

Ka
1,8.10 −5
=
C
0,2
= 9,748.10-3

Khi pha loãng độ điện li tăng gấp đôi: α = 18,974.10-3
1,8.10 −5
=
2
(18,974.10 −3 ) 2 ≈ 0,05M
 C= α
Ka

 Pha loãng 0,2 : 0,05 = 4 lần
 Thêm 900ml nước vào 300ml dung dịch 0,2M để được 1,2 lit dung dịch mới
có nồng độ 0,05M.
Bài 13: Cho độ điện li của axit HA 2M là 0,95%.
a) Tính hằng số phân li của axit
b) Nếu pha loãng 10ml dung dịch trên thành 100ml thì độ điện li của HA là bao
nhiêu?
Giải: Phương trình phân li: HA  H+ + A-

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Ban đầu:
Phân li:
Cân bằng:

2(M) 0
0
2α 2α 2α
2(1-α) 2α 2α

(2.0,0095) 2
2α .2α
=
Có α = 0,95% = 0,0095 => Ka = 2(1 − α ) 2(1 − 0,0095) = 1,8.10-4.

b) Sau khi pha loãng thì CMHA = 0,2M
Ka
Ka = Cα2 => α2 = C => α =

Ka
1,8.10 −4
=
C
0,2
= 3.10-2 = 3%

Bài 14: Tính nồng độ các ion H+, CH3COO- trong dung dịch CH3COOH 0,1M và độ

điện li α của dung dịch đó. Biết rằng Ka của CH3COOH là 1,8.10-5.
Giải:
CH3COOH  CH3COO- + H+
Bđ:
0,1M
0
0
Phân li:
x
x
x
Cb:
0,1-x
x
x
[ H + ].[ CH 3COO − ]
x2
Ka = [CH 3COOH ] = 0,1 − x = 1,8.10-5

Vì axit yếu nên x << 1 => Ka ≈ x2 = 1,8.10-6 => x = 1,34.10-3.
α = 1,34.10-2 = 1,34%.

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Bài tập tự làm
Bài 1. Cho các chất sau: AgNO3, HClO4, KOH, CH3COOH, H2SO4, Fe(OH)3, HgCl2,
đường sacarozơ, Ba(OH)2, H3PO4, HClO, HNO3, Cu(OH)2, đường glucozơ, HF,
H2SO3, H2S, HBr, Al2(SO4)3, C6H6, CaCOs. Hãy chỉ ra:
a) Chất không điện li.

b) Chất điện li yếu.
c) Viết phương trình điện li của chất điện li.
Bài 2. Cho các dung dịch sau (có cùng nồng độ mol/lít): NaOH, HF, BaCl 2, Al2(SO4)3,
ancol etylic. Hãy sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần độ dẫn điện.
Bài 3. Khi hòa tan một số muối vào nước ta thu được dung dịch X có các ion sau: Na +,
2−

Mg2+, Cl-, SO 4. Hỏi cần phải hòa tan những muối nào vào nước để thu được dung dịch
có 4 ion trên?
Bài 4. Hòa tan 7,1 gam Na2SO4 ; 7,45 gam KCl ; 2,925 gam NaCl vào nước để được 1
lít dung dịch A.
a) Tính nồng độ mol/lít của mỗi ion trong dung dịch A.
b) Cần dùng bao nhiêu mol NaCl và bao nhiêu mol K 2SO4 để pha thành 400 ml
dung dịch muối có nồng độ ion như trong dung dịch A.
c) Có thể dùng 2 muối KCl và Na2SO4 để pha thành 400 ml dung dịch muối có
nồng độ ion như dung dịch A được không?
Bài tập về bảo toàn điện tích
2−

Bài 5. Một dung dịch chứa a mol K+, b mol Mg2+, c mol SO 4 và d mol Cl-.
Lập
biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d và công thức tổng khối lượng muối trong dung dịch.
Bài 6. Cho 500 ml dung dịch X có các ion và nồng độ tương ứng như sau: Na + 0,6M ;
SO 24− 0,3M ; NO3− 0,1M ; K+ aM.

a) Tính a?
b) Tính khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch X.
c) Nếu dung dịch X được tạo nên từ 2 muối thì 2 muối đó là muối nào? Tính khối
lượng mỗi muối cần hòa tan vào nước để thu được 1 lít dung dịch có nồng độ
mol của các ion như trong dung dịch X.

Bài 7. Trong 2 lít dung dịch A chứa 0,2 mol Mg 2+ ; x mol Fe3+ ; y mol Cl- và 0,45 mol
SO42-. Cô cạn dung dịch X thu được 79 gam muối khan.
a) Tính giá trị của x và y?
b) Biết rằng để thu được A người ta đã hòa tan 2 muối vào nước. Tính nồng độ
mol/lít của mỗi muối trong A.
Bài 8. Khi hòa tan 3 muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch A chứa 0,295 mol Na +

; 0,0225 mol Ba2+ ; 0,25 mol Cl và a mol NO3 .
a) Tính a?
b) Hãy xác định 3 muối X, Y, Z và tính khối lượng mỗi muối cần hòa tan vào nước
để được dd A.

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Bài tập về độ điện li α
Bài 9. Dung dịch CH3COOH 0,1M có độ điện li bằng 1,32%. Tính hằng số phân li K a
của axit axetic.
Bài 10. Dung dịch CH3COOH có hằng số phân li Ka = 1,77.10-5.
Tính độ điện li α của dung dịch CH3COOH 0,01M và dung dịch CH3COOH 0,04M.
Bài 11. Có 300 ml dung dịch CH3COOH 0,2M (Ka = 1,8.10-5).
a) Tính độ điện li α .
b) Nếu pha loãng dung dịch 100 lần thì độ điện li α của dung dịch bằng bao nhiêu?
c) Nếu muốn độ điện li α tăng gấp đôi thì số ml nước cần phải thêm vào là bao
nhiêu?
Bài 12. Dung dịch axit yếu HX 3% (d=1,0049) có nồng độ ion H+ = 0,01585M.
a) Tính độ điện li α của axit.
b) Tính hằng số điện li Ka của axit.

c) Độ điện li α sẽ bị thay đổi như thế nào khi :
– Pha loãng dung dịch.
– Thêm vài giọt dung dịch HNO3 vào dung dịch.
– Nhỏ thêm vài giọt dung dịch NaOH.
Bài 13. Dung dịch HCN 0,05M có Ka = 7.10-10.
Tính độ điện li α của axit.
Độ điện li α thay đổi như thế nào khi pha loãng dung dịch 8 lần.
Cần pha loãng dung dịch bao nhiêu lần để độ điện li α tăng lên 8 lần.

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

AXIT – BAZƠ – MUỐI
Định nghĩa axit – bazơ
+ Theo Areniut:
a. Axit là những chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.

Mọi dung dịch axit đều chứa ion H+ tự do nên mọi dung dịch axit đều có những
tính chất đặc trưng giống nhau do ion H+ gây ra, gọi chung là tính axit.
* Axit nhiều nấc
Axit một nấc hay monoaxit là những axit mà trong phân tử chỉ chứa 1 ion H+.
Axit nhiều nấc hay poliaxit là những axit mà trong phân tử chứa từ 2 ion H+ trở lên.
b. Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-

Những dung dịch có chứa ion OH- thường được gọi chung là dung dịch kiềm.
* Bazơ nhiều nấc
– Bazơ một nấc là những bazơ mà trong phân tử chỉ có một anion OH-.
Thí dụ: NaOH, KOH là những bazơ mạnh, trong dung dịch loãng chúng điện li hoàn
toàn:
NaOH → Na+ + OHKOH → K+

+ OH-

– Polibazơ hay bazơ nhiều nấc là những bazơ mà trong phân tử có từ 2 anion OH – trở
lên.
Thí dụ: Ca(OH)2, Ba(OH)2 là những bazơ hai nấc, phương trình điện li như sau:
Ca(OH)2

→ Ca(OH)+ + OH-: phân li hoàn toàn
phân li không hoàn toàn.

Hidroxit lưỡng tính là chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể
phân li như bazơ
Một số hidroxit lưỡng tính thường gặp: Zn(OH) 2, Al(OH)3, Cr(OH)3, Sn(OH)2,
Pb(OH)2, Be(OH)2, … Chúng đều ít tan trong nước và có lực axit, lực bazơ yếu

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Phương trình điện li Zn(OH)2 (hay H2ZnO2):
Zn(OH)2  Zn2+ + 2OHZn(OH)2  2H+ + ZnO22+ Theo Bronsted:
– Axit là chất có khả năng cho proton H+
– Bazơ là chất có khả năng nhận proton H+
– Hidroxit lưỡng tính là chất vừa có khả năng cho, vừa có khả năng nhận
proton H+
Ví dụ:
HCl → H+ + Cl HCl là axit
NH3 + H+ → NH4+
 NH3 là bazơ
Muối là chất khi tan trong nước phân li ra cation kimloại (hoặc cation amoni NH 4+)

và anion gốc axit
Muối là hợp chất tạo bởi cation kim loại M n+ hay cation NH4+ kết hợp với anion
gốc axit Am-.
Như thế công thức phân tử tổng quát của muối có dạng:

MmAn

Phương trình điện li của muối
Khi muối tan được trong nước hay ở trạng thái nóng chảy chúng đều bị điện li
theo phương trình:
MmAn →

mMn+ + nAm-

Muối trung hoà và muối axit
a. Muối trung hoà là những muối mà trong phân tử không còn chứa H+ của axit
b. Muối axit là những muối mà trong phân tử còn chứa H+ của axit.
Các muối axit thường dễ tan trong nước và có tên thường gọi là muối “bi + gốc
axit”: HCO3-: bicarbonat, HSO4-: bisunphat, HSO3-: bisunphit…
Ngoài ra ta còn có muối kép: K2SO4.Al2(SO3)3.24H2O: phèn chua,…
Muối phức: [Ag(NH3)2]Cl, [Cu(NH3)4]SO4
Phương trình điện li khi muối phức tan trong nước:
[Ag(NH3)2]Cl → [Ag(NH3)2]+ + Cl-

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Hai phương trình trên cho thấy: Khi ta sục khí NH3 vào kết tủa AgCl trong nước thì
kết tủa tan vì tạo thành muối phức tan, nhưng nếu ta đun nóng ta lại có kết tủa AgCl.
Bài tập: Viết phương trình điện li các chất sau trong dung dịch :

– Axit mạnh : HClO4, H2SO4, H2SeO4, HMnO4
– Axit yếu : H2SO3, H2S, H3PO4
– Bazơ mạnh : LiOH, Ba(OH)2, RbOH
– Hidroxit lưỡng tính: Be(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3
– Muối: Na2SO4, KHCO3, K3PO4, NH4NO3, KH2PO4, Na2HPO4
Bài tập về hidroxit lưỡng tính
Một vài hidroxit lưỡng tính thường gặp: Zn(OH)2, Al(OH)3…
Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Bài 1: Cho 150ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 100ml dung dịch AlCl 3 2M. Tính
nồng độ mol của NaOH trong dung dịch sau phản ứng.
Hướng dẫn:
nNaOH = 0,15.7 = 1,05 mol
nAlCl3 = 0,1.2 = 0,2 mol
Phương trình:
AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3
0,2
0,6
0,2
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
0,2
0,2
 nNaOH dư = 1,05 – 0,6 – 0,2 = 0,25 mol
 CM = 0,25/(0,15 + 0,1) = 1M
Bài 2: Cho 100ml dung dịch hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 1M và CuSO4 1M tác dụng với
dung dịch NaOH dư. Kết tủa thu được đem nung đến khối lượng không đổi thu được
chất rắn có khối lượng là bao nhiêu?
Hướng dẫn

Phương trình phản ứng:
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Al(OH)3
CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2
Vì NaOH dư:
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Kết tủa thu được chỉ có Cu(OH)2
Cu(OH)2 → CuO + H2O
Chất rắn thu được là CuO: nCuO = nCuSO4 = 0,1 mol
 m = 0,1.80 = 8 gam
Bài 3: Cho dung dịch chứa 0,8 mol NaOH vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol HCl
và a mol AlCl3 tạo ra 0,1 mol kết tủa. Giá trị của a là:
Hướng dẫn
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,1
0,1 mol
AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3
a
3a
a
mol
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
b
b mol
Số mol kết tủa còn lại: a – b = 0,1
nNaOH = 0,1 + 3a + b = 0,8
Giải ra được: a = 0,2; b = 0,1

Bài 4: Cho 200 ml dung dịch AlCl 3 1M tác dụng với dung dịch NaOH 0,5M thu được
7,8 gam một kết tủa keo. Thể tích dung dịch NaOH 0,5M lớn nhất dùng là bao nhiêu?
Hướng dẫn
nAlCl3 = 0,2 mol; nAl(OH)3 = 0,1 mol
AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
TH1: NaOH pư hết trước, nNaOH = 3nkt = 0,3 mol
 V = 0,3/0,5 = 0,6 lit
TH2:
AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3
a
3a
a
mol
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
b
b mol
a = 0,2
a – b = 0,1 => b = 0,1
nNaOH = 3a + b = 0,7 mol => V = 0,7/0,5 = 1,4 lit
 Giá trị lớn nhất là 1,4 lit
Bài 5: Cho V lít dung dịch NaOH 0,1M vào cốc chứa 200 ml dung dịch ZnCl 2 0,1M
thu được 1,485 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là?
A. 1 lít
B. 0,5 lít
C. 0,3 lít
D. 0,7 lít
Hướng dẫn:
nZnCl2 = 0,2.0,1 = 0,02 mol, nZn(OH)2 = 0,015 mol

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

ZnCl2 + 2NaOH → Zn(OH)2 + 2NaCl
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O
TH1: NaOH pư hết trước, nNaOH = 2nkt = 0,03 mol
 V = 0,03/0,1 = 0,3 lit
TH2:
ZnCl2 + 2NaOH → Zn(OH)2 + 2NaCl
a
2a
a
mol
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O
b
2b mol
a = 0,02
a – b = 0,015 => b = 0,005
nNaOH = 2a + 2b = 0,05 mol => V = 0,05/0,1 = 0,5 lit
 Giá trị lớn nhất là 0,5 lit
Bài 6: Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml dung dịch
KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH
2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là:
ĐS: 20,125

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

pH CỦA DUNG DỊCH
SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC

Tích số ion của nước:
Khái niệm pH

H2O  H+ + OHKH2O = [H+].[OH-] = 10-14

[H+] = 10-pH ↔ pH = -lg[H+]
pOH = -lg[OH-]
[H+].[OH-] = 10-14 => pH + pOH = 14
* Mối quan hệ giữa pH, [H+] và môi trường
– Môi trường trung tính: [H+] = [OH-] = 10-7 => pH = 7
– Môi trường axit: [H+] > [OH-] => [H+] > 10-7 => pH < 7
– Môi trường bazơ: [H+] < [OH-] => [H+] < 10-7 => pH > 7
SỰ THUỶ PHÂN CỦA MUỐI
Phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nước làm cho pH biến đổi được gọi
là phản ứng thuỷ phân của muối.
– Muối trung hoà tạo bởi gốc axit mạnh và bazơ mạnh (như NaCl, Na2SO4,
KNO3…) không bị thuỷ phân. dung dịch có pH = 7
– Muối trung hoà tạo bởi gốc axit yếu và bazơ mạnh (như CH3COONa,
Na2CO3, K2S…) bị thuỷ phân. dung dịch có mt kiềm pH > 7
VD: CH3COONa → Na+ + CH3COOCH3COO- + H2O  CH3COOH + OHNa2CO3 → 2Na+ + CO32CO32- + H2O  HCO3- + OH- Muối trung hoà tạo bởi gốc axit mạnh và bazơ yếu (như NH4Cl, Fe(NO3)3,
FeCl3, Al2(SO4)3…) bị thuỷ phân. dung dịch có mt axit pH < 7
VD: Fe(NO3)3 → Fe3+ + 3NO3Fe3+ + H2O  Fe(OH)2+ + H+
NH4Cl → NH4+ + ClNH4+ + H2O  NH3 + H3O+
Muối trung hoà tạo bởi gốc axit yếu và gốc bazơ yếu (CH3COONH4,
(NH4)2CO3)
VD: CH3COONH4 → NH4+ + CH3COONH4+ + CH3COO- + H2O  NH3 + CH3COOH
 sản phẩm thuỷ phân là axit yếu và bazơ yếu

môi trường dung dịch phụ thuộc vào axit yếu và bazơ yếu này. Nếu hằng số
phân li của axit và bazơ gần bằng nhau, dung dịch có mt trung tính.


Muối axit như NaHCO3, KH2PO4, K2HPO4 khi hoà tan trong nước phân li ra
các anion HCO3-, H2PO4-, HPO42- là các ion lưỡng tính. Chúng phản ứng với nước làm
biến đổi pH, môi trường dung dịch phụ thuộc vào bản chất cation.

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

HCO3- + H2O  CO32- + H3O+
H2PO4- + H2O  HPO42- + H3O+
HPO42- + H2O  PO43- + H3O+

Các muối Na2HPO3, NaH2PO2 vẫn
ra cation H+, chúng là các muối trung hoà.

; HCO3- + H2O  CO2 + 2OH;
H2PO4- + H2O  H3PO4 + OH; HPO42- + H2O  H2PO4- + OHcòn H nhưng không có khả năng phân li

Bài 1: Các dung dịch trong nước của từng chất: NaCl, NaF, Na 2CO3, NH4Cl,
Cu(NO3)2, Al2(SO4)3 có pH = 7, > 7 hay < 7? Vì sao?
Giải:
Các dung dịch cho pH = 7: NaCl
Các dung dịch cho pH > 7: NaF, Na2CO3
Các dung dịch cho pH < 7: NH4Cl, Cu(NO3)2, Al2(SO4)3
Bài 2: Cho một ít phenolphtalein vào dung dịch amoniac loãng chứa a mol NH 3 được
dung dịch A có màu. Hỏi màu dung dịch biến đổi như nào trong từng trường hợp sau:
a) Thêm a mol HCl vào dung dịch A
b) Thêm a/3 mol AlCl3 vào dung dịch A.
Giải:
a) dung dịch có a mol NH3 nên phenoltalein chuyển dung dịch sang màu hồng

Thêm a mol HCl vào dung dịch A: HCl + NH3 → NH4Cl
Muối thu được thuỷ phân cho môi trường axit => dung dịch thành ko màu.
b) Thêm vào dung dịch A a/3 mol AlCl3.
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
a mol a/3 mol
NH4Cl thuỷ phân cho môi trường axit => dung dịch thành không màu.
Bài 3. Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch dưới đây
đựng trong các lọ mất nhãn: NH4Cl, (NH4)2SO4, BaCl2, NaOH, Na2CO3.
Giải:
Dùng quỳ tím:
NH4Cl, (NH4)2SO4: làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
BaCl2: quỳ tím không đổi màu
NaOH, Na2CO3: quỳ tím chuyển sang màu xanh
 nhận ra BaCl2
Cho BaCl2 vào các dung dịch làm quỳ hoá đỏ, có kết tủa là (NH4)2SO4, còn lại là
NH4Cl
Cho BaCl2 vào các dung dịch làm quỳ hoá xanh, có kết tủa là Na 2CO3, còn lại là
NaOH
Bài 4. Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch loãng sau:
Na2SO4, Na2CO3, NaCl, H2SO4, BaCl2, NaOH.
Giải:

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Dùng quỳ tím:

– làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ: H2SO4
– quỳ tím không đổi màu: NaCl, Na2SO4, BaCl2
– quỳ tím chuyển sang màu xanh: NaOH, Na2CO3

 nhận ra H2SO4
Cho H2SO4 vào các dung dịch làm quỳ không đổi màu, có kết tủa là Na 2SO4. Dùng
Na2SO4 cho vào 2 dung dịch còn lại, có kết tủa là BaCl2, còn lại là NaCl.
Cho H2SO4 vào các dung dịch làm quỳ hoá xanh, có kết tủa là Na 2CO3, còn lại là
NaOH
Bài 5: Một dung dịch axit sunfuric có pH = 2.
a) Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dung dịch đó. Biết rằng ở nồng độ
này, sự phân li của H2SO4 trong nước thành ion được coi là hoàn toàn.
b) Tính nồng độ ion OH- trong dung dịch đó.
Bài 6: Cho 10ml dung dịch HCl có pH = 3. Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều,
thu được dung dịch có pH = 4. Hỏi x bằng bao nhiêu?
ĐS. 90 ml
Bài 7: Cho 5ml dung dịch HCl có pH = 1. Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều,
thu được dung dịch có pH = 3. Hỏi x bằng bao nhiêu?
ĐS: 495 ml
+
Bài 8: Tính nồng độ H và pH của ddịch chứa 0,0365g HCl trong 1 lit dung dịch
0,0365
36,5

Giải: nHCl =
= 0,001M
+
HCl → H + Cl
 nH+ = 0,001M
=> [H+] = 0,001M = 10-3M => pH = 3
mà Vdd = 1 lit
Bài 9: Tính pH của dung dịch chứa 1,46g HCl trong 400ml
1,46

36,5

Giải: nHCl =
= 0,04M
+
HCl → H + Cl
 nH+ = 0,04M
+

0,04
0,4

mà Vdd = 400 ml = 0,4 lit => [H ] =
= 0,1M = 10-1M => pH = 1
Bài 10: Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế ra 300ml dung dịch có pH = 11.
Giải:
pH = 11 => [H+] = 10-11 M => [OH-] = 10-3 M
NaOH → Na+ + OH CMNaOH = [OH-] = 10-3 M
mà Vdd = 300 ml = 0,3 lit
=> nNaOH = 10-3 .0,3 = 3.10-4 mol
 mNaOH = 3.10-4.40 = 12.10-3 g
Bài 11: Tính pH của dung dịch tạo thành sau khi trộn 100ml dung dịch HCl 1M với
400ml dung dịch NaOH 0,375M.

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Giải: nHCl = 0,1.1 = 0,1 mol => nH+ = 0,1 mol
nNaOH = 0,4.0,375 = 0,15 mol => nOH- = 0,15 mol
H+ + OH- → H2O

0,1
0,1
=> nOH- dư = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol
0,05
0,5

mà Vdd = 100 + 400 = 500ml = 0,5 lit => [OH-] =
= 0,1M = 10-1 M
 [H+] = 10-13M => pH = 13
Bài 12: Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn những thể tích như nhau của
dung dịch HNO3 0,02M và dung dịch NaOH 0,01M.
Giải: Phương pháp tự chọn lượng chất
Gọi thể tích mỗi dung dịch là 1 lit
nHNO3 = 0,02.V mol => nH+ = 0,02 mol
nNaOH = 0,01.V mol => nOH- = 0,01 mol
H+ + OH- → H2O
0,02 0,01
+
=> nH dư = 0,02 – 0,01 = 0,01 mol
0,01V
=> [H+] = 2V = 0,005M = 5.10-3 M

mà Vdd = 2 lit
 pH = -lg[H+] = -lg0,005 = 2,3.
Bài 13: Tính pH của dung dịch thu được khi cho 1 lit dung dịch H 2SO4 0,005M với 4
lit dung dịch NaOH 0,005M.
Giải: nH2SO4 = 0,005.1 mol = 0,005 mol => nH+ = 2nH2SO4 = 0,01 mol
nNaOH = 0,005.4 mol => nOH- = 0,02 mol
H+ + OH- → H2O
0,01 0,01

=> nOH dư = 0,02 – 0,01 = 0,01 mol
mà Vdd = 1 + 4 = 5 lit
0,01
=> [OH ] = 5 = 0,002M = 2.10-3 M

 pOH = -lg[OH-] = -lg0,002 = 2,7.
 pH = 14 – pOH = 14 – 2,7 = 11,3
Bài 14: Cho 40ml dung dịch HCl 0,75M vào 160ml dung dịch chứa đồng thời KOH
0,04M và Ba(OH)2 0,08M. Tính pH của dung dịch thu được.
Giải: nH+ = 0,04.0,75 = 0,03 mol
nOH- = 0,16(0,04 + 2.0,08) = 0,032 mol
H+ + OH- → H2O
0,03 0,032

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

=> nOH- dư = 0,0032 – 0,003 = 0,002 mol
Vddịch thu được = 200ml = 0,2 lit
0.002
0,2

 [OH-] =
= 0,01 = 10-2 mol/lit => pOH = 2 => pH =12
Bài 15: Cho 200ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,02M và H 2SO4 0,01M vào 300ml dung
dịch NaOH 0,02M. Tính pH của dung dịch thu được.
Giải: nH+ = 0,2(0,02 + 0,01.2) = 0,008 mol
nOH- = 0,3.0,02 = 0,006 mol
H+ + OH- → H2O

0,08 0,06
=> nH+ dư = 0,008 – 0,006 = 0,002 mol
Vddịch thu được = 500ml = 0,5 lit => pH =2,4
Bài 16: Trộn 50ml dung dịch HCl với 50ml dung dịch NaOH có pH = 13 thu được
dung dịch A có pH = 2. Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl.
Giải:
Dung dịch NaOH có pH = 13 => [H+] = 10-13 mol/lit => [OH-] = 10-1 mol/lit
nOH- = 0,05.0,1 = 0,005 mol
H+ + OH- → H2O
0,005 0,005
Dung dịch thu được có pH = 2 => [H+] = 10-2 mol/lit
Vdd thu được = 100ml => nH+ = 0,01.0,1 = 0,001 mol
 nH+ ban đầu = 0,005 + 0,001 = 0,006 => nHCl = 0,006mol
0,006
0,05

 CMHCl =
= 0,12M
Bài 17: Tính thể tích dung dịch Ba(OH) 2 0,025M cần cho vào 100ml dung dịch HNO 3
và HCl có pH = 1 để thu được dung dịch có pH = 2.
Giải:
Gọi thể tích dung dịch Ba(OH)2 là V lit => nOH- = 2.0,025.V = 0,05V mol
dd HNO3 và HCl có pH = 1 => [H+] = 10-1 mol/lit => nH+ = 0,1.0,1 = 0,01 mol
Dung dịch thu được có pH = 2 => [H+] = 10-2 mol/lit
Vdd thu được = V + 0,1 lit => nH+ = 0,01.(V + 0,1) mol
H+ + OH- → H2O
0,05V 0,05V

nH+ = 0,01 – 0,05V = 0,01(V + 0,1)

0,06V = 0,01 – 0,001 => V = 0,15 lit
Bài 18: A là dung dịch H2SO4 0,5M; B là dung dịch NaOH 0,6M. Cần trộn V A với VB
theo tỉ lệ nào để thu được dung dịch có pH = 1 và dung dịch có pH = 13.
Giải:
Gọi thể tích dung dịch H2SO4 là VA lit => nH+ = 2.0,5.VA = VA mol

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Gọi thể tích dung dịch NaOH là VB lit => nOH- = 0,6.VB mol
Trộn 2 dung dịch => V = VA +VB (lit)
+ Dung dịch thu được có pH = 1 => [H+] = 10-1 mol/lit
=> nH+ = 0,1.(VA + VB) mol
H+ + OH- → H2O
0,6VB 0,6VB
VA
7
=> V B = 9

 nH+ = VA – 0,6VB = 0,1(VA + VB) => 0,9VA = 0,7VB
+ Dung dịch thu được có pH = 13 => [H +] = 10-13 mol/lit => [OH-] = 10-1 mol/lit
=> nOH- = 0,1.(VA + VB) mol
H+ + OH- → H2O
VA VA
VA
5
=> V B = 11

 nOH- = 0,6VB – VA = 0,1(VA + VB) => 1,1VA = 0,5VB
Bài 19: Hoà tan hoàn toàn 2,4g Mg trong 1000ml dd HCl 0,3M. Tính pH của dung

dịch thu được.
Giải:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
nMg = 2,4/24 = 0,1mol =>nHCl phản ứng = 2nMg = 0,2 mol
nHCl = 1.0,3 = 0,3 mol
=> nHCl dư = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol => nH+ = 0,1 mol
 [H+] = 0,1 = 10-1 mol/lit => pH = 1
Bài 20: Hoà tan m(g) Ba kim loại vào nước thu được 1,5 lit dd X có pH = 13. Xác
định giá trị của m.
Giải:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
pH = 13 => [H+] = 1.10-13 mol/lit => [OH-] = 10-1 mol/l = 0,1 mol/l
 CMBa(OH)2 = 0,05 mol/l
 nBa(OH)2 = 1,5.0,05 = 0,075 mol
 nBa = 0,075 mol => mBa = 10,275g

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

TÌM PH CỦA DUNG DỊCH AXIT YẾU, BAZƠ YẾU
Hằng số phân li của axit, bazơ
– Với axit yếu:
HA  H+ + AHằng số phân li axit:
– Với bazơ yếu

[ H + ].[ A − ]
Ka = [ HA] và pKa = -lgKa

MOH  M+ + OH[ M + ].[ OH − ]
Kb = [ MOH ] và pKb = -lgKb

Hằng số phân li bazơ:
Bài 1: Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1M có Ka = 1,8.10-5.
Giải: Đặt [CH3COOH] phân li là x
CH3COOH  CH3COO- + H+
Bđ:
0,1mol
0
0
Phân li:
x
x
x
Cb:
0,1-x
x
x
[ H + ].[ CH 3 COO − ]
x2
Ka = [CH 3 COOH ] = 0,1 − x = 1,8.10-5

 x = 1,34.10-3 mol/l => pH = 2,88
Bài 2: Tính {H+] và pH của dung dịch NH3 0,1M có Kb = 1,8.10-5.
Giải: Đặt [NH3] phân li là x
NH3 + H2O  NH4+ + OHBđ:
0,1mol
0
0
Phân li:
x

x
x
Cb:
0,1-x
x
x
+

[ NH 4 ].[ OH − ]
x2
[ NH 3 ]
Kb =
= 0,1 − x = 1,8.10-5

 x = 1,34.10-3 mol/l
 [OH-] = 1,34.10-3M => [H+] = 7,46.10-12M => pH = 11,2
Bài 3: Một dung dịch chứa đồng thời HClO 0,01M và NaClO 0,001. Tính pH
của dung dịch. Biết rằng Ka của HClO = 3,4.10-5.
Giải: Trong dung dịch :
NaClO → Na+ + ClO0,001
0,001
+
HClO  H + ClOx
x
x
ở trạng thái cân bằng:
[HClO] = 0,01 – x
[H+] = x
[ClO-] = 0,001 + x

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

[ H + ].[ ClO − ]
x.( 0,001 + x)
Ka = [ HClO] = 0,01 − x = 3,4.10-5 => x = 8,68.10-4 M => pH = 3,06

Bài 4: Tính pH của dung dịch gồm NH4Cl 0,2M và NH3 0,1M. Biết hằng số
điện li của NH4+ KNH4+ = 5,56.10-10.
Giải: Trong dung dịch :
NH4Cl → NH4+ + Cl0,2
0,2
+
NH4  NH3 + H+
x
x
x
+
ở trạng thái cân bằng:
[NH4 ] = 0,2 – x; [H+] = x;
[NH3] = 0,1 + x
[ H + ].[ NH 3 ]
+

x.( 0,1 + x)
0,2 − x

KNH4+ = [ NH 4 ] =
= 5.10-5 => x = 1,112.10-9 M => pH = 9,95
Bài 5: Tính nồng độ H+ (mol/l) trong các dung dịch sau:

a) CH3COONa 0,1M (biết Kb của CH3COO- là 5,71.10-10)
b) NH4Cl 0,1M (biết Ka của NH4+ là 5,56.10-10)
Giải:
a)
CH3COONa → Na+ + CH3COO0,1M
0,1M
CH3COO + H2O  CH3COOH + OHx
x
x
[CH 3 COOH ].[ OH − ]

Kb =

[CH 3 COO − ]

x2
= 0,1 − x = 5,71.10-10

x2
Một cách gần đúng: do x <<0,1 nên: 0,1 = 5,71.10-10 x2 = 0,1.5,71.10-10 => x = 7,56.10-6
=> [OH-] = 7,56.10-6 mol/l => [H+] = 1,32.10-9 mol/l
b)
NH4Cl → NH4+ + Cl0,1M
0,1M
+
NH4 + H2O  NH3 + H3O+
x
x

x
[ NH 3 ].[ H + ]

Kb =

[ NH 4 ]

x2
= 0,1 − x = 5,56.10-5 => x = [H+] = 7,42.10-6

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI
* Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết
hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
o chất kết tủa
o chất điện li yếu (nước, ion phức hoặc axit yếu)
o chất khí
=> các ion có khả năng kết hợp với nhau tạo thành chất khí, chất kết tủa không cùng
tồn tại trong 1 ddịch
Phương trình ion cho biết bản chất phản ứng xảy ra trong dung dịch
Chú ý khi viết phương trình ion: các chất khí, chất không tan, chất điện li yếu giữ
nguyên dạng phân tử, chất điện li mạnh viết thành các ion
* Tính tan của một số muối
– Muối của kim loại kiềm, muối amoni: tan

– Muối axit (HCO3-, HSO4-, H2PO4-): tan, trừ NaHCO3 ít tan
– Muối nitrat (NO3-): tan
– Muối clorua (Cl-): đa số tan, trừ AgCl ↓
– Muối sunfat (SO42-): đa số tan, trừ BaSO4 ↓, Ag2SO4 ↓, CaSO4 ít tan
– Muối cacbonat (CO32-): đa số không tan, trừ muối của kim loại kiềm, muối amoni
– Muối photphat (PO43-): đa số không tan, trừ muối của Na, K, muối amoni
– Muối sunfua (S2-): đa số không tan, trừ muối của kim loại kiềm, kiềm thổ và
amoni
– Bazơ: bazơ của kim loại kiềm, kiềm thổ (trừ Mg) tan, bazơ khác không tan

Phản ứng trung hoà và phản ứng trao đổi ion có chung một bản chất, đó là phản
ứng giữa hai ion ngược dấu để tạo ra một chất kết tủa, một chất bay hơi, một chất
không bền hay một chất điện ly yếu, hai ion nguợc dấu này đã triệt tiêu tính chất của
nhau, cùng nhau tách khỏi môi trường phản ứng. Ta có thể gọi cặp ion ngược dấu gây
ra phản ứng trung hoà và phản ứng trao đổi ion là một cặp ion đối kháng, bởi lẽ hai
ion đối kháng này không thể nào đồng thời tồn tại trong cùng một dung dịch (“không
đội trời chung”), vì khi chúng gặp nhau thì đã triệt tiêu lẫn nhau và gây ra những phản
ứng đặc hiệu cùng nhau tách khỏi môi trường phản ứng (đặc hiệu có nghĩa là đặc trưng
và kèm theo dấu hiệu như tạo kết tủa, dung dịch sôi, bốc mùi khai, mùi trứng thối…),
như thế hai ion đối kháng còn là thuốc thử của nhau hoặc dùng để tách nhau ra khỏi
dung dịch.
Ví dụ:

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

– Ion H+ thì đối kháng với OH-, với CO32-, với SO32-, hay S2-.
– Ion Cl-,Br- cùng đối kháng với Ag+, với Pb2+.
– Ion SO42- đối kháng với Ba2+, Pb2+.
– Ion OH- đối kháng với mọi cation ngoại trừ các cation kim loại kiềm và 3 cation

kim loại kiềm thổ.
– Anion CO32-, SO32-,PO43- thì đối kháng với hầu hết cation, ngoại trừ các cation kim
loại kiềm (Na+,K+,..) và NH4+.
 Hai ion ngược dấu nhưng không đối kháng thì khi gặp nhau sẽ không có phản ứng
và chúng có thể đồng thời tồn tại trong cùng một dung dịch.
Ví dụ: Anion NO3- không đối kháng với mọi cation.
 Các cation kim loại kiềm thì không đối kháng với mọi anion.
 Nhưng hai ion đã đối kháng thì khi gặp nhau nhất định phải xảy ra phản ứng dù
rằng một trong hai ion đối kháng đó đang ở trạng thái hợp chất rắn không tan trong
nước hay ở trạng thái ion đa nguyên tử.
Ví dụ: CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + H2O + CO2↑
Cu(OH)2+ 2H+ → Cu2+ + 2H2O
HCO3- + H+

→ H2O + CO2 ↑

HCO3- + OH- → H2O + CO32- Thuật ngữ “ion đối kháng “ là thuật ngữ y khoa và phòng thí nghiệm hóa phân tích
dùng để chỉ hai ion đối dấu và có gây phản ứng với nhau.
II. Bài tập
Bài 1: Viết phương trình ion rút gọn các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dung dịch
giữa các cặp chất sau:
1/ Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3
2/ KNO3 + NaCl →
không phản ứng
3/ NaHSO3 + NaOH

Na2SO3 + H2O
HSO3- + OH- → SO32- + H2O
4/ Ca(HCO3)2 + 2HCl


CaCl2 + 2CO2 + 2H2O
HCO3- + H+ → CO2 + H2O
5/ Na2SO3 + 2HCl

2NaCl + SO2 + H2O

Hướng dẫnAxit yếu nhất phân li ít ion nhất sẽ dẫn điện kém nhất  Dung dịch dẫn điện kém nhất là HFBài 3 ( Bài 1.3 – SBT Tr. 3 ) : Dung dịch nào dưới đây dẫn điện tốt nhất ? A. NaI 2,0. 10-3 M B. NaI 1,0. 10-2 M C. NaI 1,0. 10-1 M D. NaI 1,0. 10-3 MHướng dẫnDung dịch càng chứa nhiều ion ( nồng độ cao ) càng dẫn điện tốt  Đáp án CBài 4 ( Bài 1.4 – SBT Tr. 3 ) : Giải thích tại sao năng lực dẫn điện của nước vôitrong ( dung dịch Ca ( OH ) 2 trong nước ) để trong không khí giảm dần theo thời hạn ? Hướng dẫnGiải thích : do để trong không khí, Ca ( OH ) 2 xảy ra phản ứng : Ca ( OH ) 2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2OGV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường An => theo thời hạn, nồng độ Ca ( OH ) 2 giảm dần, năng lực phân li giảm => số iongiảm => năng lực dẫn điện giảm. Bài 5 ( Bài 1.5 – SBT Tr. 3 ) : Viết phương trình điện li những chất sau trong dungdịcha ) những chất điện li mạnh : BeF2, HBrO4, K2CrO4b ) những chất điện li yếu : HBrO, HCNBài 6 : Tính nồng độ mol những ion trong dung dịch sau : a / NaClO4 0,020 Mb / HBr 0,050 Mc / KOH 0,010 Md / K2SO4 0,015 MBài 7 : Tính nồng độ mol những ion trong dung dịch sau : a ) dung dịch hỗn hợp HCl 0,1 M và NaCl 0,2 Mb ) dung dịch hỗn hợp NaCl 0,2 M và Na2SO4 0,3 MHướng dẫna. dung dịch hỗn hợp HCl 0,1 M và NaCl 0,2 MCMH + = 0,1 MCMNa + = 0,2 MCMCl – = 0,1 + 0,2 = 0,3 Ma. ung dịch hỗn hợp NaCl 0,2 M và Na2SO4 0,3 MCMCl – = 0,2 MCMSO42 – = 0,3 MCMNa + = 0,2 + 2.0,3 = 0,8 MBài 5 ( Bài tập 1.13 – SBT ) : Một chất A khi tan trong nước tạo ra những ion H + vàClO3 – có cùng nồng độ mol. Viết công thức phân tử của A và phương trình điện li củanó. Hướng dẫnA : HClO3Bài 6 ( Bài tập 1.14 – SBT ) : Hai hợp chất A và B khi hòa tan trong nước mỗichất điện li ra 2 loại ion với nồng độ như sau : [ Li + ] = 1,0. 10-1 M ; [ Na + ] = 1,0. 10-2 M ; [ ClO3 – ] = 1,0. 10-1 M và [ MnO4 – ] = 1,0. 10-2 M. Viết công thức phân tử của A, B vàphương trình điện li của chúng trong dung dịch. Hướng dẫnA : LiClO3B : NaMnO4GV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnHỆ QUẢ : Điện tích luôn luôn Open hoặc mất đi từng cặp có giá trị bằng nhaunhưng ngược dấu. Xuất hiện : NaCl → Na + + Cl – : 1 + cùng Open với 1C uSO4 → Cu2 + + SO42 – : 2 + cùng Open với 2M ất đi : Fe3 + + 3OH – → Fe ( OH ) 3 ↓ : 3 + cùng mất với 3B a2 + + SO42 – → BaSO4 ↓ : 2 + cùng mất với 2A g + + Cl – → AgCl ↓ : 1 + cùng mất với 1 – => Trong dung dịch những chất điện li hay chất điện li nóng chảy thì tổng số đơn vị chức năng điệntích dương của những cation bằng tổng số đơn vị chức năng điện tích âm của những anionĐL bảo toàn điện tích : + Trong 1 dung dịch : Tổng điện tích = 0T ổng giá trị điện tích dương = Tổng giá trị điện tích âmBT1 : Trong dung dịch X chứa a mol Cu 2 +, b mol Na +, c mol NO3 – và d mol SO42 -. Hãylập hệ thức giữa a, b, c, và d. Hướng dẫnBT điện tích : tổng điện tích dương = tổng điện tích âm  2 a + b = c + 2 dBT2 : Dung dịch X gồm có 0,2 mol SO42 – ; 0,3 mol NO3 – ; 0,4 mol Na + và a mol H +. Giá trị của a là bao nhiêu ? Hướng dẫn – Theo định luật bảo toàn điện tích : 2.0,2 + 1.0,3 = 1.0,4 + 1. a => a = 0,3. BT3 : Một dung dịch chứa 0,1 mol Ca, 0,2 mol Mg, 0,15 mol Cl và x mol NO. Cô cạndung dịch thu đươc bao nhiêu gam muối khan ? A. 42,025 B. 31,5 C. 27,8 D tác dụng khácHướng dẫn – Theo định luật bảo toàn điện tích : 2.0,1 + 2.0,2 = 1.0,15 + x => x = 0,45 – Khối lượng muối : 0,1. 40 + 0,2. 24 + 0,1. 35,5 + 62. x = 42,025 gamBT4 : Một dung dịch chứa Fe2 + ( 0,1 mol ), Al3 + ( 0,2 mol ) và Cl – ( x mol ), SO42 – ( y mol ). Cô cạn dung dịch được 46,9 g chất rắn. Tìm x, y. Hướng dẫnGV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnTheo định luật bảo toàn điện tích : x + 2 y = 2.0,1 + 3.0,2 = 0,8 Khối lượng muối : 0,1. 56 + 0,2. 27 + 35,5 x + 96 y = 46,935,5 x + 96 y = 35,9 x = 0,2 ; y = 0,3. GV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnĐỘ ĐIỆN LI ( α ) : α = no = C o. 100 % n : số phân tử chất phân li thành ionno : tổng số phân tử chất hoà tan trong dung dịchC : nồng độ phân tử chất phân li thành ionCo : tổng nồng độ phân tử chất hoà tan trong dung dịchĐộ điện li α phụ thuộc vào : + Bản chất của chất tan + Dung môi, nhiệt độ, nồng độ ( dung dịch càng loãng, độ điện li càng tăng ) Giá trị : 0 ≤ α ≤ 1 hoặc 0 % ≤ α ≤ 100 % α = 1 : Chất điện li mạnh0 < α < 1 : chất điện li yếuα = 0 : chất không điện liBài 8 ( Bài 1.7 – SBT Tr. 4 ) : Trong dung dịch CH3COOH 4,3. 10-2 M, người ta xác địnhđược nồng độ H + bằng 8,6. 10-4 mol / l. Hỏi có bao nhiêu Tỷ Lệ phân tử CH 3COOH trong dung dịch này phân li ra ion ? Giải : CH3COOH  CH3COO - + H + Bđ : 4,3. 10-2 MPhân li : - 2C b : 4,3. 10 - x-4 => x = 8,6. 10 M8, 6.10 − 4 − 2 => % phân li = 4,3. 10. 100 % = 2 %. Bài 9 : Nồng độ của ion H + trong dung dịch HF 0,1 M là 0,0013 mol / l. Hãy xác lập độđiện li α của axit HF.Giải : HF  CH3COO – + H + Bđ : 0,1 MPhân li : Cb : 0,01 – xx = 0,0013 M0, 00130,10,1 => α = = 0,013 = 1,3 %. Bài 10 : Trong 1 lit dung dịch CH3COOH 0,01 M có 6,26. 1021 phân tử chưa phân li vàion. Xác định độ điện li α của dung dịch CH3COOH 0,01 M. Biết giá trị số Avogadrolà 6,023. 1023. Giải : GV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnSố mol CH3COOH có trong 1 lit dung dịch 0,01 M là : 1.0,01 = 0,01 mol  Số phân tử : no = 0,01. 6,023. 1023 = 6,023. 1021. CH3COOH  CH3COO – + H + Bđ : noPhân li : n0. αn0. αn0. αCb : no. ( 1 – α ) n0. αn0. αTổng số phân tử và ion : no. ( 1 – α ) + n0. α + n0. α = no. ( 1 + α ) = 6,26. 1021.6,26. 10 2121  α = 6,023. 10 – 1 = 0,0393 = 3,93 % Bài 11 : Lấy 2,5 ml dung dịch CH3COOH 4M rồi pha loãng với nước thành 1 lit dungdịch A. Hãy tính độ điện li α của axit axetic, biết rằng trong 1 ml dung dịch A có6, 28.1018 ion và phân tử axit không phân li. Giải : Số mol CH3COOH là : 0,0025. 4 = 0,01 molTrong 1 lit dung dịch sau khi pha loãng có : 6,28. 1018.1000 = 6,28. 1021 hạt ionvà phân tử không phân li. CH3COOH  CH3COO – + H + Bđ : 0,01 molPhân li : Cb : 0,01 – x6, 28.10 2123T ổng số mol ion và phân tử trong dd A : 0,01 + x = 6,02. 10 = 1,0432. 10-2.  x = 1,0432. 10-2 – 0,01 – 0,0432. 10-2  α = 0,01 = 0,0432 = 4,32 %. GV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnHẰNG SỐ PHÂN LIMA  M + + A [ M + ]. [ A − ] K = [ MA ] và pK = – lgKTrong đó [ M + ], [ A – ] và [ MA ] là nồng độ những ion và phân tử tại thời gian cânbằng – Nếu MA là axit => Ka : hằng số axit – Nếu MA là bazơ => Kb : hằng số bazơChất điện li càng mạnh thì K càng lớn và pK càng nhỏĐối với chất điện li yếu phân li nhiều nấc thì mỗi nấc có một hằng số điện liriêng và thường thì nấc sau yếu hơn nấc trước khoảng chừng tư 104 đến 105 lần. Bài 12 : a ) Tính hằng số phân li của axit CH3COOH, biết rằng dung dịch CH3COOH0, 1M có độ điện li 1,32 % b ) Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 300 ml dung dịch axit axetic CH 3COOH0, 2M ( Ka = 1,8. 10-5 ) để độ điện li của nó tăng gấp đôi. Giải : a ) CH3COOH  CH3COO – + H + Bđ : Phân li : CαCαCαCb : C ( 1 – α ) CαCα [ H + ]. [ CH 3COO − ] Cα. Cα Cα 20,1. 0,0132 2K a = [ CH 3COOH ] = C ( 1 − α ) 1 − α = 1 − 0,0132 = 1,76. 10-5 Một cách gần đúng : Vì axit yếu nên 1 – α ≈ 1  Ka ≈ Cα2 = 0,1. 0,01322 = 1,74. 10-5. b ) Theo cách tính gần đúng như trên : KaKa = Cα => α = C => α = Ka1, 8.10 − 50,2 = 9,748. 10-3 Khi pha loãng độ điện li tăng gấp đôi : α = 18,974. 10-31, 8.10 − 5 ( 18,974. 10 − 3 ) 2 ≈ 0,05 M  C = αKa  Pha loãng 0,2 : 0,05 = 4 lần  Thêm 900 ml nước vào 300 ml dung dịch 0,2 M để được 1,2 lit dung dịch mớicó nồng độ 0,05 M.Bài 13 : Cho độ điện li của axit HA 2M là 0,95 %. a ) Tính hằng số phân li của axitb ) Nếu pha loãng 10 ml dung dịch trên thành 100 ml thì độ điện li của HA là baonhiêu ? Giải : Phương trình phân li : HA  H + + A-GV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnBan đầu : Phân li : Cân bằng : 2 ( M ) 02 α 2 α 2 α2 ( 1 – α ) 2 α 2 α ( 2.0,0095 ) 22 α. 2 αCó α = 0,95 % = 0,0095 => Ka = 2 ( 1 − α ) 2 ( 1 − 0,0095 ) = 1,8. 10-4. b ) Sau khi pha loãng thì CMHA = 0,2 MKaKa = Cα2 => α2 = C => α = Ka1, 8.10 − 40,2 = 3.10 – 2 = 3 % Bài 14 : Tính nồng độ những ion H +, CH3COO – trong dung dịch CH3COOH 0,1 M và độđiện li α của dung dịch đó. Biết rằng Ka của CH3COOH là 1,8. 10-5. Giải : CH3COOH  CH3COO – + H + Bđ : 0,1 MPhân li : Cb : 0,1 – x [ H + ]. [ CH 3COO − ] x2Ka = [ CH 3COOH ] = 0,1 − x = 1,8. 10-5 Vì axit yếu nên x < < 1 => Ka ≈ x2 = 1,8. 10-6 => x = 1,34. 10-3. α = 1,34. 10-2 = 1,34 %. GV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnBài tập tự làmBài 1. Cho những chất sau : AgNO3, HClO4, KOH, CH3COOH, H2SO4, Fe ( OH ) 3, HgCl2, đường sacarozơ, Ba ( OH ) 2, H3PO4, HClO, HNO3, Cu ( OH ) 2, đường glucozơ, HF, H2SO3, H2S, HBr, Al2 ( SO4 ) 3, C6H6, CaCOs. Hãy chỉ ra : a ) Chất không điện li. b ) Chất điện li yếu. c ) Viết phương trình điện li của chất điện li. Bài 2. Cho những dung dịch sau ( có cùng nồng độ mol / lít ) : NaOH, HF, BaCl 2, Al2 ( SO4 ) 3, ancol etylic. Hãy sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần độ dẫn điện. Bài 3. Khi hòa tan 1 số ít muối vào nước ta thu được dung dịch X có những ion sau : Na +, 2 − Mg2 +, Cl -, SO 4. Hỏi cần phải hòa tan những muối nào vào nước để thu được dung dịchcó 4 ion trên ? Bài 4. Hòa tan 7,1 gam Na2SO4 ; 7,45 gam KCl ; 2,925 gam NaCl vào nước để được 1 lít dung dịch A.a ) Tính nồng độ mol / lít của mỗi ion trong dung dịch A.b ) Cần dùng bao nhiêu mol NaCl và bao nhiêu mol K 2SO4 để pha thành 400 mldung dịch muối có nồng độ ion như trong dung dịch A.c ) Có thể dùng 2 muối KCl và Na2SO4 để pha thành 400 ml dung dịch muối cónồng độ ion như dung dịch A được không ? Bài tập về bảo toàn điện tích2 − Bài 5. Một dung dịch chứa a mol K +, b mol Mg2 +, c mol SO 4 và d mol Cl -. Lậpbiểu thức liên hệ giữa a, b, c, d và công thức tổng khối lượng muối trong dung dịch. Bài 6. Cho 500 ml dung dịch X có những ion và nồng độ tương ứng như sau : Na + 0,6 M ; SO 24 − 0,3 M ; NO3 − 0,1 M ; K + aM. a ) Tính a ? b ) Tính khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch X.c ) Nếu dung dịch X được tạo nên từ 2 muối thì 2 muối đó là muối nào ? Tính khốilượng mỗi muối cần hòa tan vào nước để thu được 1 lít dung dịch có nồng độmol của những ion như trong dung dịch X.Bài 7. Trong 2 lít dung dịch A chứa 0,2 mol Mg 2 + ; x mol Fe3 + ; y mol Cl – và 0,45 molSO42 -. Cô cạn dung dịch X thu được 79 gam muối khan. a ) Tính giá trị của x và y ? b ) Biết rằng để thu được A người ta đã hòa tan 2 muối vào nước. Tính nồng độmol / lít của mỗi muối trong A.Bài 8. Khi hòa tan 3 muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch A chứa 0,295 mol Na + ; 0,0225 mol Ba2 + ; 0,25 mol Cl và a mol NO3. a ) Tính a ? b ) Hãy xác lập 3 muối X, Y, Z và tính khối lượng mỗi muối cần hòa tan vào nướcđể được dd A.GV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnBài tập về độ điện li αBài 9. Dung dịch CH3COOH 0,1 M có độ điện li bằng 1,32 %. Tính hằng số phân li K acủa axit axetic. Bài 10. Dung dịch CH3COOH có hằng số phân li Ka = 1,77. 10-5. Tính độ điện li α của dung dịch CH3COOH 0,01 M và dung dịch CH3COOH 0,04 M.Bài 11. Có 300 ml dung dịch CH3COOH 0,2 M ( Ka = 1,8. 10-5 ). a ) Tính độ điện li α. b ) Nếu pha loãng dung dịch 100 lần thì độ điện li α của dung dịch bằng bao nhiêu ? c ) Nếu muốn độ điện li α tăng gấp đôi thì số ml nước cần phải thêm vào là baonhiêu ? Bài 12. Dung dịch axit yếu HX 3 % ( d = 1,0049 ) có nồng độ ion H + = 0,01585 M.a ) Tính độ điện li α của axit. b ) Tính hằng số điện li Ka của axit. c ) Độ điện li α sẽ bị biến hóa như thế nào khi : – Pha loãng dung dịch. – Thêm vài giọt dung dịch HNO3 vào dung dịch. – Nhỏ thêm vài giọt dung dịch NaOH. Bài 13. Dung dịch HCN 0,05 M có Ka = 7.10 – 10. Tính độ điện li α của axit. Độ điện li α đổi khác như thế nào khi pha loãng dung dịch 8 lần. Cần pha loãng dung dịch bao nhiêu lần để độ điện li α tăng lên 8 lần. GV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnAXIT – BAZƠ – MUỐIĐịnh nghĩa axit – bazơ + Theo Areniut : a. Axit là những chất khi tan trong nước phân li ra cation H +. Mọi dung dịch axit đều chứa ion H + tự do nên mọi dung dịch axit đều có nhữngtính chất đặc trưng giống nhau do ion H + gây ra, gọi chung là tính axit. * Axit nhiều nấcAxit một nấc hay monoaxit là những axit mà trong phân tử chỉ chứa 1 ion H +. Axit nhiều nấc hay poliaxit là những axit mà trong phân tử chứa từ 2 ion H + trở lên. b. Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-Những dung dịch có chứa ion OH – thường được gọi chung là dung dịch kiềm. * Bazơ nhiều nấc – Bazơ một nấc là những bazơ mà trong phân tử chỉ có một anion OH -. Thí dụ : NaOH, KOH là những bazơ mạnh, trong dung dịch loãng chúng điện li hoàntoàn : NaOH → Na + + OHKOH → K + + OH — Polibazơ hay bazơ nhiều nấc là những bazơ mà trong phân tử có từ 2 anion OH – trởlên. Thí dụ : Ca ( OH ) 2, Ba ( OH ) 2 là những bazơ hai nấc, phương trình điện li như sau : Ca ( OH ) 2 → Ca ( OH ) + + OH – : phân li hoàn toànphân li không trọn vẹn. Hidroxit lưỡng tính là chất khi tan trong nước vừa hoàn toàn có thể phân li như axit, vừa có thểphân li như bazơMột số hidroxit lưỡng tính thường gặp : Zn ( OH ) 2, Al ( OH ) 3, Cr ( OH ) 3, Sn ( OH ) 2, Pb ( OH ) 2, Be ( OH ) 2, … Chúng đều ít tan trong nước và có lực axit, lực bazơ yếuGV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnPhương trình điện li Zn ( OH ) 2 ( hay H2ZnO2 ) : Zn ( OH ) 2  Zn2 + + 2OHZ n ( OH ) 2  2H + + ZnO22 + Theo Bronsted : – Axit là chất có năng lực cho proton H + – Bazơ là chất có năng lực nhận proton H + – Hidroxit lưỡng tính là chất vừa có năng lực cho, vừa có năng lực nhậnproton H + Ví dụ : HCl → H + + Cl  HCl là axitNH3 + H + → NH4 +  NH3 là bazơMuối là chất khi tan trong nước phân li ra cation kimloại ( hoặc cation amoni NH 4 + ) và anion gốc axitMuối là hợp chất tạo bởi cation sắt kẽm kim loại M n + hay cation NH4 + phối hợp với aniongốc axit Am -. Như thế công thức phân tử tổng quát của muối có dạng : MmAnPhương trình điện li của muốiKhi muối tan được trong nước hay ở trạng thái nóng chảy chúng đều bị điện litheo phương trình : MmAn → mMn + + nAm-Muối trung hoà và muối axita. Muối trung hoà là những muối mà trong phân tử không còn chứa H + của axitb. Muối axit là những muối mà trong phân tử còn chứa H + của axit. Các muối axit thường dễ tan trong nước và có tên thường gọi là muối “ bi + gốcaxit ” : HCO3 – : bicarbonat, HSO4 – : bisunphat, HSO3 – : bisunphit … Ngoài ra ta còn có muối kép : K2SO4. Al2 ( SO3 ) 3.24 H2O : phèn chua, … Muối phức : [ Ag ( NH3 ) 2 ] Cl, [ Cu ( NH3 ) 4 ] SO4Phương trình điện li khi muối phức tan trong nước : [ Ag ( NH3 ) 2 ] Cl → [ Ag ( NH3 ) 2 ] + + Cl-GV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnHai phương trình trên cho thấy : Khi ta sục khí NH3 vào kết tủa AgCl trong nước thìkết tủa tan vì tạo thành muối phức tan, nhưng nếu ta đun nóng ta lại có kết tủa AgCl. Bài tập : Viết phương trình điện li những chất sau trong dung dịch : – Axit mạnh : HClO4, H2SO4, H2SeO4, HMnO4 – Axit yếu : H2SO3, H2S, H3PO4 – Bazơ mạnh : LiOH, Ba ( OH ) 2, RbOH – Hidroxit lưỡng tính : Be ( OH ) 2, Pb ( OH ) 2, Al ( OH ) 3 – Muối : Na2SO4, KHCO3, K3PO4, NH4NO3, KH2PO4, Na2HPO4Bài tập về hidroxit lưỡng tínhMột vài hidroxit lưỡng tính thường gặp : Zn ( OH ) 2, Al ( OH ) 3 … Zn ( OH ) 2 + 2HC l → ZnCl2 + 2H2 OZn ( OH ) 2 + 2N aOH → Na2ZnO2 + 2H2 OAl ( OH ) 3 + 3HC l → AlCl3 + 3H2 OAl ( OH ) 3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2 OBài 1 : Cho 150 ml dung dịch NaOH 7M tính năng với 100 ml dung dịch AlCl 3 2M. Tínhnồng độ mol của NaOH trong dung dịch sau phản ứng. Hướng dẫn : nNaOH = 0,15. 7 = 1,05 molnAlCl3 = 0,1. 2 = 0,2 molPhương trình : AlCl3 + 3N aOH → 3N aCl + Al ( OH ) 30,20,60,2 Al ( OH ) 3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2 O0, 20,2  nNaOH dư = 1,05 – 0,6 – 0,2 = 0,25 mol  CM = 0,25 / ( 0,15 + 0,1 ) = 1MB ài 2 : Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Al2 ( SO4 ) 3 1M và CuSO4 1M công dụng vớidung dịch NaOH dư. Kết tủa thu được đem nung đến khối lượng không đổi thu đượcchất rắn có khối lượng là bao nhiêu ? Hướng dẫnPhương trình phản ứng : Al2 ( SO4 ) 3 + 6N aOH → 3N a2SO4 + 2A l ( OH ) 3C uSO4 + 2N aOH → Na2SO4 + Cu ( OH ) 2V ì NaOH dư : Al ( OH ) 3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2 OGV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnKết tủa thu được chỉ có Cu ( OH ) 2C u ( OH ) 2 → CuO + H2OChất rắn thu được là CuO : nCuO = nCuSO4 = 0,1 mol  m = 0,1. 80 = 8 gamBài 3 : Cho dung dịch chứa 0,8 mol NaOH vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol HClvà a mol AlCl3 tạo ra 0,1 mol kết tủa. Giá trị của a là : Hướng dẫnNaOH + HCl → NaCl + H2O0, 10,1 molAlCl3 + 3N aOH → 3N aCl + Al ( OH ) 33 amolAl ( OH ) 3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2 Ob molSố mol kết tủa còn lại : a – b = 0,1 nNaOH = 0,1 + 3 a + b = 0,8 Giải ra được : a = 0,2 ; b = 0,1 Bài 4 : Cho 200 ml dung dịch AlCl 3 1M tính năng với dung dịch NaOH 0,5 M thu được7, 8 gam một kết tủa keo. Thể tích dung dịch NaOH 0,5 M lớn nhất dùng là bao nhiêu ? Hướng dẫnnAlCl3 = 0,2 mol ; nAl ( OH ) 3 = 0,1 molAlCl3 + 3N aOH → 3N aCl + Al ( OH ) 3A l ( OH ) 3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2 OTH1 : NaOH pư hết trước, nNaOH = 3 nkt = 0,3 mol  V = 0,3 / 0,5 = 0,6 litTH2 : AlCl3 + 3N aOH → 3N aCl + Al ( OH ) 33 amolAl ( OH ) 3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2 Ob mola = 0,2 a – b = 0,1 => b = 0,1 nNaOH = 3 a + b = 0,7 mol => V = 0,7 / 0,5 = 1,4 lit  Giá trị lớn nhất là 1,4 litBài 5 : Cho V lít dung dịch NaOH 0,1 M vào cốc chứa 200 ml dung dịch ZnCl 2 0,1 Mthu được 1,485 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là ? A. 1 lítB. 0,5 lítC. 0,3 lítD. 0,7 lítHướng dẫn : nZnCl2 = 0,2. 0,1 = 0,02 mol, nZn ( OH ) 2 = 0,015 molGV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnZnCl2 + 2N aOH → Zn ( OH ) 2 + 2N aClZn ( OH ) 2 + 2N aOH → Na2ZnO2 + 2H2 OTH1 : NaOH pư hết trước, nNaOH = 2 nkt = 0,03 mol  V = 0,03 / 0,1 = 0,3 litTH2 : ZnCl2 + 2N aOH → Zn ( OH ) 2 + 2N aCl2amolZn ( OH ) 2 + 2N aOH → Na2ZnO2 + 2H2 O2b mola = 0,02 a – b = 0,015 => b = 0,005 nNaOH = 2 a + 2 b = 0,05 mol => V = 0,05 / 0,1 = 0,5 lit  Giá trị lớn nhất là 0,5 litBài 6 : Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml dung dịchKOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là : ĐS : 20,125 GV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnpH CỦA DUNG DỊCHSỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚCTích số ion của nước : Khái niệm pHH2O  H + + OHKH2O = [ H + ]. [ OH – ] = 10-14 [ H + ] = 10 – pH ↔ pH = – lg [ H + ] pOH = – lg [ OH – ] [ H + ]. [ OH – ] = 10-14 => pH + pOH = 14 * Mối quan hệ giữa pH, [ H + ] và môi trường tự nhiên – Môi trường trung tính : [ H + ] = [ OH – ] = 10-7 => pH = 7 – Môi trường axit : [ H + ] > [ OH – ] => [ H + ] > 10-7 => pH < 7 - Môi trường bazơ : [ H + ] < [ OH - ] => [ H + ] < 10-7 => pH > 7S Ự THUỶ PHÂN CỦA MUỐIPhản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nước làm cho pH đổi khác được gọilà phản ứng thuỷ phân của muối. – Muối trung hoà tạo bởi gốc axit mạnh và bazơ mạnh ( như NaCl, Na2SO4, KNO3 … ) không bị thuỷ phân. dung dịch có pH = 7 – Muối trung hoà tạo bởi gốc axit yếu và bazơ mạnh ( như CH3COONa, Na2CO3, K2S … ) bị thuỷ phân. dung dịch có mt kiềm pH > 7VD : CH3COONa → Na + + CH3COOCH3COO – + H2O  CH3COOH + OHNa2CO3 → 2N a + + CO32CO32 – + H2O  HCO3 – + OH – Muối trung hoà tạo bởi gốc axit mạnh và bazơ yếu ( như NH4Cl, Fe ( NO3 ) 3, FeCl3, Al2 ( SO4 ) 3 … ) bị thuỷ phân. dung dịch có mt axit pH < 7VD : Fe ( NO3 ) 3 → Fe3 + + 3NO3 Fe3 + + H2O  Fe ( OH ) 2 + + H + NH4Cl → NH4 + + ClNH4 + + H2O  NH3 + H3O + Muối trung hoà tạo bởi gốc axit yếu và gốc bazơ yếu ( CH3COONH4, ( NH4 ) 2CO3 ) VD : CH3COONH4 → NH4 + + CH3COONH4 + + CH3COO - + H2O  NH3 + CH3COOH  mẫu sản phẩm thuỷ phân là axit yếu và bazơ yếumôi trường dung dịch nhờ vào vào axit yếu và bazơ yếu này. Nếu hằng sốphân li của axit và bazơ gần bằng nhau, dung dịch có mt trung tính. Muối axit như NaHCO3, KH2PO4, K2HPO4 khi hoà tan trong nước phân li racác anion HCO3 -, H2PO4 -, HPO42 - là những ion lưỡng tính. Chúng phản ứng với nước làmbiến đổi pH, thiên nhiên và môi trường dung dịch phụ thuộc vào vào thực chất cation. GV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnHCO3 - + H2O  CO32 - + H3O + H2PO4 - + H2O  HPO42 - + H3O + HPO42 - + H2O  PO43 - + H3O + Các muối Na2HPO3, NaH2PO2 vẫnra cation H +, chúng là những muối trung hoà. ; HCO3 - + H2O  CO2 + 2OH ; H2PO4 - + H2O  H3PO4 + OH ; HPO42 - + H2O  H2PO4 - + OHcòn H nhưng không có năng lực phân liBài 1 : Các dung dịch trong nước của từng chất : NaCl, NaF, Na 2CO3, NH4Cl, Cu ( NO3 ) 2, Al2 ( SO4 ) 3 có pH = 7, > 7 hay < 7 ? Vì sao ? Giải : Các dung dịch cho pH = 7 : NaClCác dung dịch cho pH > 7 : NaF, Na2CO3Các dung dịch cho pH < 7 : NH4Cl, Cu ( NO3 ) 2, Al2 ( SO4 ) 3B ài 2 : Cho một chút ít phenolphtalein vào dung dịch amoniac loãng chứa a mol NH 3 đượcdung dịch A có màu. Hỏi màu dung dịch biến hóa như nào trong từng trường hợp sau : a ) Thêm a mol HCl vào dung dịch Ab ) Thêm a / 3 mol AlCl3 vào dung dịch A.Giải : a ) dung dịch có a mol NH3 nên phenoltalein chuyển dung dịch sang màu hồngThêm a mol HCl vào dung dịch A : HCl + NH3 → NH4ClMuối thu được thuỷ phân cho môi trường tự nhiên axit => dung dịch thành ko màu. b ) Thêm vào dung dịch A a / 3 mol AlCl3. 3NH3 + AlCl3 + 3H2 O → Al ( OH ) 3 ↓ + 3NH4 Cla mol a / 3 molNH4Cl thuỷ phân cho thiên nhiên và môi trường axit => dung dịch thành không màu. Bài 3. Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy trình diễn cách phân biệt những dung dịch dưới đâyđựng trong những lọ mất nhãn : NH4Cl, ( NH4 ) 2SO4, BaCl2, NaOH, Na2CO3. Giải : Dùng quỳ tím : NH4Cl, ( NH4 ) 2SO4 : làm quỳ tím chuyển sang màu đỏBaCl2 : quỳ tím không đổi màuNaOH, Na2CO3 : quỳ tím chuyển sang màu xanh  nhận ra BaCl2Cho BaCl2 vào những dung dịch làm quỳ hoá đỏ, có kết tủa là ( NH4 ) 2SO4, còn lại làNH4ClCho BaCl2 vào những dung dịch làm quỳ hoá xanh, có kết tủa là Na 2CO3, còn lại làNaOHBài 4. Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy trình diễn cách phân biệt những dung dịch loãng sau : Na2SO4, Na2CO3, NaCl, H2SO4, BaCl2, NaOH. Giải : GV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnDùng quỳ tím : – làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ : H2SO4 – quỳ tím không đổi màu : NaCl, Na2SO4, BaCl2 – quỳ tím chuyển sang màu xanh : NaOH, Na2CO3  nhận ra H2SO4Cho H2SO4 vào những dung dịch làm quỳ không đổi màu, có kết tủa là Na 2SO4. DùngNa2SO4 cho vào 2 dung dịch còn lại, có kết tủa là BaCl2, còn lại là NaCl. Cho H2SO4 vào những dung dịch làm quỳ hoá xanh, có kết tủa là Na 2CO3, còn lại làNaOHBài 5 : Một dung dịch axit sunfuric có pH = 2. a ) Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dung dịch đó. Biết rằng ở nồng độnày, sự phân li của H2SO4 trong nước thành ion được coi là trọn vẹn. b ) Tính nồng độ ion OH – trong dung dịch đó. Bài 6 : Cho 10 ml dung dịch HCl có pH = 3. Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều, thu được dung dịch có pH = 4. Hỏi x bằng bao nhiêu ? ĐS. 90 mlBài 7 : Cho 5 ml dung dịch HCl có pH = 1. Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều, thu được dung dịch có pH = 3. Hỏi x bằng bao nhiêu ? ĐS : 495 mlBài 8 : Tính nồng độ H và pH của ddịch chứa 0,0365 g HCl trong 1 lit dung dịch0, 036536,5 Giải : nHCl = = 0,001 MHCl → H + Cl  nH + = 0,001 M => [ H + ] = 0,001 M = 10-3 M => pH = 3 mà Vdd = 1 litBài 9 : Tính pH của dung dịch chứa 1,46 g HCl trong 400 ml1, 4636,5 Giải : nHCl = = 0,04 MHCl → H + Cl  nH + = 0,04 M0, 040,4 mà Vdd = 400 ml = 0,4 lit => [ H ] = = 0,1 M = 10-1 M => pH = 1B ài 10 : Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế ra 300 ml dung dịch có pH = 11. Giải : pH = 11 => [ H + ] = 10-11 M => [ OH – ] = 10-3 MNaOH → Na + + OH  CMNaOH = [ OH – ] = 10-3 Mmà Vdd = 300 ml = 0,3 lit => nNaOH = 10-3. 0,3 = 3.10 – 4 mol  mNaOH = 3.10 – 4.40 = 12.10 – 3 gBài 11 : Tính pH của dung dịch tạo thành sau khi trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với400ml dung dịch NaOH 0,375 M.GV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnGiải : nHCl = 0,1. 1 = 0,1 mol => nH + = 0,1 molnNaOH = 0,4. 0,375 = 0,15 mol => nOH – = 0,15 molH + + OH – → H2O0, 10,1 => nOH – dư = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol0, 050,5 mà Vdd = 100 + 400 = 500 ml = 0,5 lit => [ OH – ] = = 0,1 M = 10-1 M  [ H + ] = 10-13 M => pH = 13B ài 12 : Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn những thể tích như nhau củadung dịch HNO3 0,02 M và dung dịch NaOH 0,01 M.Giải : Phương pháp tự chọn lượng chấtGọi thể tích mỗi dung dịch là 1 litnHNO3 = 0,02. V mol => nH + = 0,02 molnNaOH = 0,01. V mol => nOH – = 0,01 molH + + OH – → H2O0, 02 0,01 => nH dư = 0,02 – 0,01 = 0,01 mol0, 01V => [ H + ] = 2V = 0,005 M = 5.10 – 3 Mmà Vdd = 2 lit  pH = – lg [ H + ] = – lg0, 005 = 2,3. Bài 13 : Tính pH của dung dịch thu được khi cho 1 lit dung dịch H 2SO4 0,005 M với 4 lit dung dịch NaOH 0,005 M.Giải : nH2SO4 = 0,005. 1 mol = 0,005 mol => nH + = 2 nH2SO4 = 0,01 molnNaOH = 0,005. 4 mol => nOH – = 0,02 molH + + OH – → H2O0, 01 0,01 => nOH dư = 0,02 – 0,01 = 0,01 molmà Vdd = 1 + 4 = 5 lit0, 01 => [ OH ] = 5 = 0,002 M = 2.10 – 3 M  pOH = – lg [ OH – ] = – lg0, 002 = 2,7.  pH = 14 – pOH = 14 – 2,7 = 11,3 Bài 14 : Cho 40 ml dung dịch HCl 0,75 M vào 160 ml dung dịch chứa đồng thời KOH0, 04M và Ba ( OH ) 2 0,08 M. Tính pH của dung dịch thu được. Giải : nH + = 0,04. 0,75 = 0,03 molnOH – = 0,16 ( 0,04 + 2.0,08 ) = 0,032 molH + + OH – → H2O0, 03 0,032 GV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường An => nOH – dư = 0,0032 – 0,003 = 0,002 molVddịch thu được = 200 ml = 0,2 lit0. 0020,2  [ OH – ] = = 0,01 = 10-2 mol / lit => pOH = 2 => pH = 12B ài 15 : Cho 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,02 M và H 2SO4 0,01 M vào 300 ml dungdịch NaOH 0,02 M. Tính pH của dung dịch thu được. Giải : nH + = 0,2 ( 0,02 + 0,01. 2 ) = 0,008 molnOH – = 0,3. 0,02 = 0,006 molH + + OH – → H2O0, 08 0,06 => nH + dư = 0,008 – 0,006 = 0,002 molVddịch thu được = 500 ml = 0,5 lit => pH = 2,4 Bài 16 : Trộn 50 ml dung dịch HCl với 50 ml dung dịch NaOH có pH = 13 thu đượcdung dịch A có pH = 2. Tính nồng độ mol / l của dung dịch HCl. Giải : Dung dịch NaOH có pH = 13 => [ H + ] = 10-13 mol / lit => [ OH – ] = 10-1 mol / litnOH – = 0,05. 0,1 = 0,005 molH + + OH – → H2O0, 005 0,005 Dung dịch thu được có pH = 2 => [ H + ] = 10-2 mol / litVdd thu được = 100 ml => nH + = 0,01. 0,1 = 0,001 mol  nH + khởi đầu = 0,005 + 0,001 = 0,006 => nHCl = 0,006 mol0, 0060,05  CMHCl = = 0,12 MBài 17 : Tính thể tích dung dịch Ba ( OH ) 2 0,025 M cần cho vào 100 ml dung dịch HNO 3 và HCl có pH = 1 để thu được dung dịch có pH = 2. Giải : Gọi thể tích dung dịch Ba ( OH ) 2 là V lit => nOH – = 2.0,025. V = 0,05 V moldd HNO3 và HCl có pH = 1 => [ H + ] = 10-1 mol / lit => nH + = 0,1. 0,1 = 0,01 molDung dịch thu được có pH = 2 => [ H + ] = 10-2 mol / litVdd thu được = V + 0,1 lit => nH + = 0,01. ( V + 0,1 ) molH + + OH – → H2O0, 05V 0,05 VnH + = 0,01 – 0,05 V = 0,01 ( V + 0,1 ) 0,06 V = 0,01 – 0,001 => V = 0,15 litBài 18 : A là dung dịch H2SO4 0,5 M ; B là dung dịch NaOH 0,6 M. Cần trộn V A với VBtheo tỉ lệ nào để thu được dung dịch có pH = 1 và dung dịch có pH = 13. Giải : Gọi thể tích dung dịch H2SO4 là VA lit => nH + = 2.0,5. VA = VA molGV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnGọi thể tích dung dịch NaOH là VB lit => nOH – = 0,6. VB molTrộn 2 dung dịch => V = VA + VB ( lit ) + Dung dịch thu được có pH = 1 => [ H + ] = 10-1 mol / lit => nH + = 0,1. ( VA + VB ) molH + + OH – → H2O0, 6VB 0,6 VBVA => V B = 9  nH + = VA – 0,6 VB = 0,1 ( VA + VB ) => 0,9 VA = 0,7 VB + Dung dịch thu được có pH = 13 => [ H + ] = 10-13 mol / lit => [ OH – ] = 10-1 mol / lit => nOH – = 0,1. ( VA + VB ) molH + + OH – → H2OVA VAVA => V B = 11  nOH – = 0,6 VB – VA = 0,1 ( VA + VB ) => 1,1 VA = 0,5 VBBài 19 : Hoà tan trọn vẹn 2,4 g Mg trong 1000 ml dd HCl 0,3 M. Tính pH của dungdịch thu được. Giải : Mg + 2HC l → MgCl2 + H2nMg = 2,4 / 24 = 0,1 mol => nHCl phản ứng = 2 nMg = 0,2 molnHCl = 1.0,3 = 0,3 mol => nHCl dư = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol => nH + = 0,1 mol  [ H + ] = 0,1 = 10-1 mol / lit => pH = 1B ài 20 : Hoà tan m ( g ) Ba sắt kẽm kim loại vào nước thu được 1,5 lit dd X có pH = 13. Xácđịnh giá trị của m. Giải : Ba + 2H2 O → Ba ( OH ) 2 + H2pH = 13 => [ H + ] = 1.10 – 13 mol / lit => [ OH – ] = 10-1 mol / l = 0,1 mol / l  CMBa ( OH ) 2 = 0,05 mol / l  nBa ( OH ) 2 = 1,5. 0,05 = 0,075 mol  nBa = 0,075 mol => mBa = 10,275 gGV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnTÌM PH CỦA DUNG DỊCH AXIT YẾU, BAZƠ YẾUHằng số phân li của axit, bazơ – Với axit yếu : HA  H + + AHằng số phân li axit : – Với bazơ yếu [ H + ]. [ A − ] Ka = [ HA ] và pKa = – lgKaMOH  M + + OH [ M + ]. [ OH − ] Kb = [ MOH ] và pKb = – lgKbHằng số phân li bazơ : Bài 1 : Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1 M có Ka = 1,8. 10-5. Giải : Đặt [ CH3COOH ] phân li là xCH3COOH  CH3COO – + H + Bđ : 0,1 molPhân li : Cb : 0,1 – x [ H + ]. [ CH 3 COO − ] x2Ka = [ CH 3 COOH ] = 0,1 − x = 1,8. 10-5  x = 1,34. 10-3 mol / l => pH = 2,88 Bài 2 : Tính { H + ] và pH của dung dịch NH3 0,1 M có Kb = 1,8. 10-5. Giải : Đặt [ NH3 ] phân li là xNH3 + H2O  NH4 + + OHBđ : 0,1 molPhân li : Cb : 0,1 – x [ NH 4 ]. [ OH − ] x2 [ NH 3 ] Kb = = 0,1 − x = 1,8. 10-5  x = 1,34. 10-3 mol / l  [ OH – ] = 1,34. 10-3 M => [ H + ] = 7,46. 10-12 M => pH = 11,2 Bài 3 : Một dung dịch chứa đồng thời HClO 0,01 M và NaClO 0,001. Tính pHcủa dung dịch. Biết rằng Ka của HClO = 3,4. 10-5. Giải : Trong dung dịch : NaClO → Na + + ClO0, 0010,001 HClO  H + ClOxở trạng thái cân đối : [ HClO ] = 0,01 – x [ H + ] = x [ ClO – ] = 0,001 + xGV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường An [ H + ]. [ ClO − ] x. ( 0,001 + x ) Ka = [ HClO ] = 0,01 − x = 3,4. 10-5 => x = 8,68. 10-4 M => pH = 3,06 Bài 4 : Tính pH của dung dịch gồm NH4Cl 0,2 M và NH3 0,1 M. Biết hằng sốđiện li của NH4 + KNH4 + = 5,56. 10-10. Giải : Trong dung dịch : NH4Cl → NH4 + + Cl0, 20,2 NH4  NH3 + H + ở trạng thái cân đối : [ NH4 ] = 0,2 – x ; [ H + ] = x ; [ NH3 ] = 0,1 + x [ H + ]. [ NH 3 ] x. ( 0,1 + x ) 0,2 − xKNH4 + = [ NH 4 ] = = 5.10 – 5 => x = 1,112. 10-9 M => pH = 9,95 Bài 5 : Tính nồng độ H + ( mol / l ) trong những dung dịch sau : a ) CH3COONa 0,1 M ( biết Kb của CH3COO – là 5,71. 10-10 ) b ) NH4Cl 0,1 M ( biết Ka của NH4 + là 5,56. 10-10 ) Giải : a ) CH3COONa → Na + + CH3COO0, 1M0, 1MCH3 COO + H2O  CH3COOH + OHx [ CH 3 COOH ]. [ OH − ] Kb = [ CH 3 COO − ] x2 = 0,1 − x = 5,71. 10-10 x2Một cách gần đúng : do x < < 0,1 nên : 0,1 = 5,71. 10-10 x2 = 0,1. 5,71. 10-10 => x = 7,56. 10-6 => [ OH – ] = 7,56. 10-6 mol / l => [ H + ] = 1,32. 10-9 mol / lb ) NH4Cl → NH4 + + Cl0, 1M0, 1MNH4 + H2O  NH3 + H3O + [ NH 3 ]. [ H + ] Kb = [ NH 4 ] x2 = 0,1 − x = 5,56. 10-5 => x = [ H + ] = 7,42. 10-6 GV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường AnPHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI * Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện liPhản ứng xảy ra trong dung dịch những chất điện li là phản ứng giữa những ionPhản ứng trao đổi ion trong dung dịch những chất điện li chỉ xảy ra khi những ion kếthợp được với nhau tạo thành tối thiểu một trong những chất sau : o chất kết tủao chất điện li yếu ( nước, ion phức hoặc axit yếu ) o chất khí => những ion có năng lực phối hợp với nhau tạo thành chất khí, chất kết tủa không cùngtồn tại trong 1 ddịchPhương trình ion cho biết thực chất phản ứng xảy ra trong dung dịchChú ý khi viết phương trình ion : những chất khí, chất không tan, chất điện li yếu giữnguyên dạng phân tử, chất điện li mạnh viết thành những ion * Tính tan của một số ít muối – Muối của sắt kẽm kim loại kiềm, muối amoni : tan – Muối axit ( HCO3 -, HSO4 -, H2PO4 – ) : tan, trừ NaHCO3 ít tan – Muối nitrat ( NO3 – ) : tan – Muối clorua ( Cl – ) : đa phần tan, trừ AgCl ↓ – Muối sunfat ( SO42 – ) : hầu hết tan, trừ BaSO4 ↓, Ag2SO4 ↓, CaSO4 ít tan – Muối cacbonat ( CO32 – ) : hầu hết không tan, trừ muối của sắt kẽm kim loại kiềm, muối amoni – Muối photphat ( PO43 – ) : đa phần không tan, trừ muối của Na, K, muối amoni – Muối sunfua ( S2 – ) : đa phần không tan, trừ muối của sắt kẽm kim loại kiềm, kiềm thổ vàamoni – Bazơ : bazơ của sắt kẽm kim loại kiềm, kiềm thổ ( trừ Mg ) tan, bazơ khác không tanPhản ứng trung hoà và phản ứng trao đổi ion có chung một thực chất, đó là phảnứng giữa hai ion ngược dấu để tạo ra một chất kết tủa, một chất bay hơi, một chấtkhông bền hay một chất điện ly yếu, hai ion nguợc dấu này đã triệt tiêu đặc thù củanhau, cùng nhau tách khỏi môi trường tự nhiên phản ứng. Ta hoàn toàn có thể gọi cặp ion ngược dấu gâyra phản ứng trung hoà và phản ứng trao đổi ion là một cặp ion đối kháng, bởi lẽ haiion đối kháng này không thể nào đồng thời sống sót trong cùng một dung dịch ( “ khôngđội trời chung ” ), vì khi chúng gặp nhau thì đã triệt tiêu lẫn nhau và gây ra những phảnứng đặc hiệu cùng nhau tách khỏi môi trường tự nhiên phản ứng ( đặc hiệu có nghĩa là đặc trưngvà kèm theo tín hiệu như tạo kết tủa, dung dịch sôi, bốc mùi khai, mùi trứng thối … ), như vậy hai ion đối kháng còn là thuốc thử của nhau hoặc dùng để tách nhau ra khỏidung dịch. Ví dụ : GV : Đặng Thị Hương Giang – trung học phổ thông Đường An – Ion H + thì đối kháng với OH -, với CO32 -, với SO32 -, hay S2 -. – Ion Cl -, Br – cùng đối kháng với Ag +, với Pb2 +. – Ion SO42 – đối kháng với Ba2 +, Pb2 +. – Ion OH – đối kháng với mọi cation ngoại trừ những cation sắt kẽm kim loại kiềm và 3 cationkim loại kiềm thổ. – Anion CO32 -, SO32 -, PO43 – thì đối kháng với hầu hết cation, ngoại trừ những cation kimloại kiềm ( Na +, K +, .. ) và NH4 +.  Hai ion ngược dấu nhưng không đối kháng thì khi gặp nhau sẽ không có phản ứngvà chúng hoàn toàn có thể đồng thời sống sót trong cùng một dung dịch. Ví dụ : Anion NO3 – không đối kháng với mọi cation.  Các cation sắt kẽm kim loại kiềm thì không đối kháng với mọi anion.  Nhưng hai ion đã đối kháng thì khi gặp nhau nhất định phải xảy ra phản ứng dùrằng một trong hai ion đối kháng đó đang ở trạng thái hợp chất rắn không tan trongnước hay ở trạng thái ion đa nguyên tử. Ví dụ : CaCO3 + 2H + → Ca2 + + H2O + CO2 ↑ Cu ( OH ) 2 + 2H + → Cu2 + + 2H2 OHCO3 – + H + → H2O + CO2 ↑ HCO3 – + OH – → H2O + CO32 – Thuật ngữ “ ion đối kháng “ là thuật ngữ y khoa và phòng thí nghiệm hóa phân tíchdùng để chỉ hai ion đối dấu và có gây phản ứng với nhau. II. Bài tậpBài 1 : Viết phương trình ion rút gọn những phản ứng ( nếu có ) xảy ra trong dung dịchgiữa những cặp chất sau : 1 / Fe2 ( SO4 ) 3 + 6N aOH → 2F e ( OH ) 3 + 3N a2SO4Fe3 + + 3OH – → Fe ( OH ) 32 / KNO3 + NaCl → không phản ứng3 / NaHSO3 + NaOHNa2SO3 + H2OHSO3 – + OH – → SO32 – + H2O4 / Ca ( HCO3 ) 2 + 2HC lCaCl2 + 2CO2 + 2H2 OHCO3 – + H + → CO2 + H2O5 / Na2SO3 + 2HC l2NaCl + SO2 + H2O

0 comments on “Các dạng toán về dung dịch và sự điện li (Có hướng dẫn giải) Phụ đạo bồi dưỡng – Tài liệu text

Trả lời

[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động
[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động

Social