Friday, 13 May, 2022

Vietnam's Got Talent - vietnamgottalent.vn

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay – Toán lớp 11


articlewriting1

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

A. Phương pháp giải

[1]. Biểu thức tọa độ của phép quay 90° và -90°

Trong hệ trục tọa Oxy:

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

[2]. Bài toán xác định vị trí của điểm, hình khi thực hiện phép quay cho trước

Bước 1. Xác định tâm quay và góc quay theo yêu cầu bài toán.

Bước 2. Áp dụng các kiến thức sau:

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

Bước 3. Kết luận.

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho tam giác ABC, trọng tâm G ( thứ tự các điểm như hình vẽ)

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

a ) Tìm ảnh của điểm B qua phép quay tâm A góc quay 90 °b ) Tìm ảnh của đường thẳng BC qua phép quay tâm A góc quay 90 °c ) Tìm ảnh của tam giác ABC qua phép quay tâm G góc quay 90 °

Hướng dẫn giải:

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

a )

Dựng đoạn thẳng AB’ bằng đoạn thẳng AB sao cho Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay (Vị trí B’ như hình vẽ sao để chiều quay dương và có độ lớn góc quay bằng 90°)

• Khi đó: Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

• Vậy B ’ à ảnh của điểm B qua phép quay tâm A, góc quay 90 °b )

• Dựng đoạn thẳng AC’ bằng đoạn thẳng AC sao cho Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay (Vị trí C’ như hình vẽ sao để chiều quay dương và có độ lớn góc quay bằng 90°)

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

Mặt khác, Q ( A, 90 ° ) ( B ) = B ‘ ( theo câu a ) ( 2 )• Từ ( 1 ) và ( 2 ) suy ra : Q ( A, 90 ° ) ( BC ) = B’C ‘c )

• Dựng đoạn thẳng GA’ bằng đoạn thẳng GA sao cho Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay (Vị trí A’ như hình vẽ sao để chiều quay dương và có độ lớn góc quay bằng 90°)

• Dựng đoạn thẳng GB’’ bằng đoạn thẳng GB sao cho Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay (Vị trí B’’ như hình vẽ sao để chiều quay dương và có độ lớn góc quay bằng 90°)

• Dựng đoạn thẳng GC’’ bằng đoạn thẳng GC sao cho Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay (Vị trí C’’ như hình vẽ sao để chiều quay dương và có độ lớn góc quay bằng 90°)

• Khi đó :

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

Từ ( 1 ), ( 2 ), ( 3 ) suy ra : Q ( G, 90 ° ) ( ΔABB ) = ΔAB ‘ ‘ C ‘ ‘

Ví dụ 2: Cho hình vuông ABCD tâm O ( thứ tự các điểm như hình vẽ)

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

a ) Tìm ảnh của điểm C qua phép quay tâm A, góc quay 90 °b ) Tìm ảnh của đường thẳng BC qua phép quay tâm O, góc quay 90 °

Hướng dẫn giải:

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

a ) Gọi E là điểm đối xứng của C qua D .

Khi đó: Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

Vậy E là ảnh của C qua phéo quay tâm A, góc quay 90 °b ) Vì ABCD là hình vuông vắn nên

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

Từ ( 1 ) và ( 2 ) suy ra : Q ( O, 90 ° ) ( BC ) = CDVậy CD là ảnh của BC qua phép quay tâm O góc quay 90 °

Ví dụ 3: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm A(-1;5); đường thẳng d: 3x – y + 2 = 0 và đường tròn (C): (x + 4)2 + (y – 1)2 = 16

a ) Tìm tọa độ điểm B là ảnh của điểm A qua phép quay tâm O ( 0 ; 0 ) góc quay – 90 ° .b ) Viết phương trình đường thẳng d ‘ là ảnh của d qua phép quay tâm O góc quay – 90 ° .c ) Tìm ảnh của đường tròn ( C ) qua phép quay tâm O, góc quay – 90 °

Hướng dẫn giải:

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

a )

Cách 1:

+ ) Do Q ( O, 90 ° ) ( A ) = B nên dựa vào vẽ bên ta suy ra : B ( 5 ; 1 ) .

Cách 2:

+) Do Q(O,90°)(A) = B nên Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay.

Vậy B ( 5 ; 1 ) .b ) Qua phép quay tâm O góc quay – 90 ° đường thẳng d biến thành đường thẳng d ‘ vuông góc với d .Phương trình đường thẳng d ‘ có dạng : x + 3 y + m = 0 .Lấy A ( 0 ; 2 ) ∈ d. Qua phép quay tâm O góc quay – 90 °, điểm A ( 0 ; 2 ) biến thành điểm B ( 2 ; 0 ) ∈ d ‘. Khi đó m = – 2 .Vậy phương trình đường d ‘ là x + 3 y – 2 = 0 .c ) Từ ( C ), ta có tâm I ( – 4 ; 1 ) và nửa đường kính R = 4 .Khi đó : Q ( O, 90 ° ) ( I ) = I ‘ ( 1 ; 4 ) và nửa đường kính R ‘ = R = 4 .Vậy : Q ( O, 90 ° ) ( C ) = ( C ‘ ) : ( x – 1 ) 2 + ( y – 4 ) 2 = 16

C. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Cho hình vuông ABCD tâm O, M là trung điểm của AB, N là trung điểm của OA ( thứ tự các điểm A,B,C,D như hình vẽ)

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

Tìm ảnh của ΔAMN qua phép quay tâm O, góc quay 90 ° .

A. ΔDM’N’, M’, N’ lần lượt là là trung điểm OC, OB

B. ΔDM’N’, M’, N’ lần lượt là là trung điểm OA, OB

C. ΔAM’N’, M’, N’ lần lượt là là trung điểm OC, OD

D. ΔAM’N’ với M’, N’ lần lượt là là trung điểm BC, OB

Hiển thị đáp án

Lời giải.

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

Chọn D.

Câu 2. Cho hai hình vuông vuông ABCD và BEFG (như hình vẽ). Tìm ảnh của ΔABG trong phép quay tâm B, góc quay -90°.

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

A. ΔCBE

B. ΔCBF

C. ΔCBG

D. ΔCBD

Hiển thị đáp án

Lời giải

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

Chọn A.

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

Câu 3. Cho hình vuông ABCD có tâm là O,. Gọi M,N,P,Q theo thứ tự là trung điểm các cạnh AD, DC, CB, BA ( xem hình vẽ)

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

Tìm ảnh của tam giác ODN qua phép quay tâm O góc quay – 90 ° .

A. ΔOCP

B. ΔOCM

C. ΔMCP

D. ΔNCP

Hiển thị đáp án

Lời giải

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

Chọn A

+ ) Ta có :

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

+ ) Từ ( 1 ), ( 2 ), ( 3 ) suy ra : Q ( O, – 90 ° ) ( ΔODN ) = ΔOCP .

Câu 4. Trong mặt phẳng Oxy, ảnh của điểm M(-6;1) qua phép quay Q(O,90°)là:

A. M(1;6).

B. M(-1;-6).

C. M(-6;-1).

D. M(6;1).

Hiển thị đáp án

Lời giải

Chọn B

Cho điểm M ( x ; y ). Khi đó Q ( O, 90 ° ) ( M ) = M ‘ ( – y ; x ) .Do đó, với điểm M ( – 6 ; 1 ) thì Q ( O, 90 ° ) ( M ) = M ‘ ( – 1 ; – 6 ) .

Câu 5. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho điểm M(2;0) và điểm N(0;2). Phép quay tâm O biến điểm M thành điển N, khi đó góc quay của nó là

A. φ = 30°.

B. φ = 45°.

C. φ = 90°.

D. φ = 270°.

Hiển thị đáp án

Lời giải

Chọn C

+ Q(O;φ)⁡: M(x;y) ↦ N(x’;y’). Khi đó: Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

Thử đáp án ta nhận φ = 90 ° .+ Hoặc trình diễn trên hệ trục tọa độ ta cũng được đáp án tựa như

Câu 6. Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm B(-3;6). Tìm toạ độ điểm E sao cho B là ảnh của E qua phép quay tâm O góc quay(-90°).

A. E(6;3).

B. E(-3;-6).

C. E(-6;-3).

D. E(3;6).

Hiển thị đáp án

Lời giải

Chọn C.

Điểm E ( – 6 ; – 3 ) .

Câu 7. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho đường thẳng Δ: x + 2y – 6 = 0. Viết phương trình đường thẳng Δ’ là ảnh của đường thẳng Δ qua phép quay tâm O góc 90°?

A. 2x – y + 6 = 0.

B. 2x – y-6 = 0.

C. 2x + y + 6 = 0.

D. 2x + y-6 = 0.

Hiển thị đáp án

Lời giải

Chọn A

Ta có Δ ‘ ⊥ Δ ⇒ Δ ‘ : 2 x – y + c = 0 .Lấy M ( 0 ; 3 ) ∈ Δ, phép quay Q ( O, 90 ° ) biến điểm M ( 0 ; 3 ) thành điểm M ‘ ( – 3 ; 0 ) .Thế tọa độ điểm M ‘ ( – 3 ; 0 ) vào phương trình đường Δ ‘ : 2 x – y + c = 0 ta được c = 6 .Vậy phương trình đường Δ ‘ : 2 x – y + 6 = 0 .

Câu 8. Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn (C): (x – 2)2 + y2 = 8. Viết phương trình đường tròn (C1) sao cho (C) là ảnh của đường tròn (C1) qua phép quay tâm O, góc quay 90°.

A. x2 + (y + 2)2 = 8.

B. x2 + (y + 2)2 = 4.

A. (x – 2)2 + y2 = 8.

C. x2 + (y – 2)2 = 8.

Hiển thị đáp án

Lời giải

Chọn A

Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay

Xem thêm những dạng bài tập Toán lớp 11 có trong đề thi THPT Quốc gia khác :

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên điện thoại cảm ứng, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi trực tuyến, Bài giảng …. không lấy phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS .apple store
google play

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Theo dõi chúng tôi không tính tiền trên mạng xã hội facebook và youtube :

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

phep-doi-hinh-va-phep-dong-dang-trong-mat-phang.jsp

0 comments on “Dạng bài tập về phép quay 90 độ cực hay – Toán lớp 11

Trả lời

[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động
[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động

Social