Saturday, 14 May, 2022

Vietnam's Got Talent - vietnamgottalent.vn

Bai 3 Thuc hanh Dien tro Tu dien Cuon cam – Tài liệu text


articlewriting1

Bai 3 Thuc hanh Dien tro Tu dien Cuon cam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (153.15 KB, 6 trang )

(1)Ngày soạn:26/08/2016. Ngày dạy: 30/08/2016. Tiết PPCT: 2. THỰC HÀNH: ĐIỆN TRỞ – TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: – Nhận biết và phân loại được điện trở, tụ điện, cuộn cảm. 2. Kĩ năng: – Đo và đọc được số liệu kĩ thuật của điện trở, tụ điện và cuộn cảm. 3. Thái độ: – Có ý thức thực hiện đúng quy trình. Sử dụng các dụng cụ điện đúng quy trình kĩ thuật và các quy định về an toàn. – Chủ động và sáng tạo trong quá trình học tập. 4. Nội dung trọng tâm: – Đọc và đo được giá trị của điện trở, nhận biết và phân loại tụ điện và cuộn cảm. 5. Những năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh Nhóm năng lực. Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức môn học. Nhóm NLTP về phương pháp. Nhóm NLTP trao đổi thông tin. Nhóm NLTP liên quan đến cá nhân. Năng lực thành phần Hiếu các thuật ngữ của bài học phân biệt và nắm được các linh kiện điện trở, tụ điện, cuộn cảm.. Làm việc theo nhóm, tương tác học sinh với học sinh, giáo viên với học sinh Biết trao đổi các nội dung bài học qua phương pháp làm việc nhóm, hình vẽ, linh kiện điện trở tụ điện, cuộn cảm. Vận dụng được kiến thức của bài học vào thực tế, đọc được các số liệu kĩ thuật, các thuật ngữ kĩ thuật.. Mô tả mức độ thực hiện trong bài học – HS hiểu và sử dụng tốt các thuật ngữ kĩ thuật, quy ước mầu và các mầu cỏ bản trên điện trở. – Nhận biết và phân điện trở, tụ điện và cuộn cảm. – Đọc và đo được các trị số trên điện trở, tụ điện, cuộn cảm. – Biết làm việc nhóm, phát huy được năng lực của từng cá nhân, năng lực hợp tác trong làm việc – Nhận biết, phân loại các linh kiện, tốt sấu. – Nắm được bảng quy ước mầu trên điện trở mầu. – Cách đọc giá trị điện trở mầu. – Sử dụng thành thạo đồng hồ đo vạn năng để đo điện trở. – So sánh giá trị đọc và giá trị đo trên cùng một điện trở… II. Chuẩn bị của GV và HS: 1. Chuẩn bị của GV: – Đọc đọc sgk công nghệ 12 và các tài liệu liên quan điện trở, tụ điện và cuộn cảm. – Xem bài 3 sgk công nghệ 12 và soạn giáo án theo nội dung. – 04 đồng hồ đo vạn năng, 04 bộ linh kiện điện tử điện trở, tụ điện, cuộn cảm. MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH ĐIỆN TRỞ – TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM LỚP:………TỔ:…… Họ và tên: 1/…………………………………………………………………………………. 2/…………………………………………………………………………………..

(2) 3/………………………………………………………………………………….. . 1/ Tìm hiểu, đọc và đo trị số điện trở STT. Vạch mầu trên điện trở. Trị số đọc. Trị số đo. Bảng 1 Nhận xét. 2/ Tìm hiểu về cuôn cảm STT. Loại cuộn cảm. Bảng 2 Nhận xét. Kí hiệu và vật liệu lõi. 3/ Tìm hiểu về tụ điện STT. Loại tụ điện. Số liệu ghi trên tụ. Bảng 3 Giải thích số liệu trên tụ. PHT 1: Tìm hiểu về điện trở 1. Tại sao phải sử dụng các vòng mầu để xác định trị số của điện trở? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 2. Điện trở mầu thường có mấy vòng mầu? Các vòng mầu trên điện trở được quy ước như thế nào? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 3. Điện trở mầu có các vòng mầu: Nâu; Đen; Đỏ; Kim nhũ, trị số của điện trở bằng bao nhiêu? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 4. Điện trở mầu có các vòng mầu: Đỏ; Cam; Đỏ; Ngân nhũ, trị số của điện trở bằng bao nhiêu? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 5. Trên tụ điện thường ghi các số liệu kĩ thuật nào? Nêu ý nghĩa các số liệu đó? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 6. Hãy nêu đặc điểm để phân biệt cuộn cảm cao tần, trung tần và âm tần? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 2. Chuẩn bị của HS: – Dụng cụ học tập cần thiết cho môn học. – Đọc trước nội dung bài 2 và 3 sgk công nghệ 12, tìm hiểu sưu tầm các điện trở, tụ điện, cuộn cảm. III. Hoạt động dạy học: Nội dung I. Kiến thức liên quan: (10 phút) 1, Bảng mầu và quy ước mầu. Hoạt động của GV – GV chia HS thành 4 nhóm.. Hoạt động của HS. Năng lực hình thành HS hiểu và sử dụng tốt các thuật ngữ kĩ.

(3) Mầu Đen Nâu Đỏ Cam Vàng X lục X lam Tím Xám Trắng Kim nhũ Ngân nhũ Không mầu. Số. Số 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9. Sai số 1% 2% 0,5%. Số. 5% 10% 20%. Bội số. Sai số. – GV yêu cầu các nhóm hoàn thành PHT 1 đã được giao chuẩn bị trước ở nhà. – GV mời đại diện HS của nhóm lên báo cáo kết quả. – GV mời đại diện HS của nhóm khác lên nhận xét, góp ý. – GV xác định đúng, sai, góp ý đối với các ý kiến trình bày của học sinh. – GV khái quát hóa kiến thức về bảng quy ước mầu và cách xác định giá trị điện trở mầu, cách đọc các số liệu trên tuh điện. – GV cho điểm học sinh.. – HS trao đổi, thảo luận theo nhóm hoàn thiện PHT 1.. – GV phát cho mỗi nhóm 1 đồng hồ vạn năng, 3 điện trở, 3 cuộn cảm, 2 tụ điện,… – GV hướng dẫn HS sử dụng đồng hồ vạn năng. – GV yêu cầu các nhóm hoàn thành các bước thực hành và hoàn thành bảng báo cáo thực hành. – GV mỗi nhóm cử một thư kí để tổng hợp kết quả thực hành.. – HS nhận dụng cụ, vật liệu thực hành. – Đại diện HS của nhóm lên báo cáo kết quả. – Đại diện HS của nhóm khác lên nhận xét, góp ý.. – HS ghi nhận kiến thức về điện trở.. thuật, quy ước mầu, sai số và các mầu cỏ bản trên điện trở.. Quy ước các vòng mầu trên điện trở. Biết cách đọc trị số điện dung trên tụ điện. – Biết làm việc nhóm, phát huy được năng lực của từng cá nhân, năng lực hợp tác trong làm việc.. 2, Cách đọc số liệu ghi trên tụ điện:. 102J Số Số. Bội số Sai số. Bảng sai số F G J K M 1% 2% 5% 10% 20% II. Nội dung và quy trình thực hành: (30 phút) Bước 1: Quan sát, nhạn biết và phân loại các linh kiện. Bươc 2: Chọn ra 2 điện trở mầu, lần lượt lấy ra từng điện trở để đọc trị số và đo trị số sau đó điền kết quả vào bảng 1, nhận xét kết quả đo và kết quả đọc. Bươc 3: Chọn ra 3 cuộn cảm, lần lượt lấy ra từng cuộn cảm phân loại, nhận biết vật liệu lõi sau đó điền kết quả vào bảng 2, nhận xét kết. Bươc 4: Chọn ra 1 tụ điện có cực tính và 1 tụ điện không có cực tính, để đọc và điền kết quả vào bảng 3, giải thích số liệu .. – HS theo dõi, quan sát và làm theo. – HS trao đổi, thảo luận theo nhóm hoàn thành bài báo cáo thực hành.. – HS hiểu và sử dụng tốt các thuật ngữ kĩ thuật. – Biết sử dụng các dụng cụ vật liệu thực hành đúng kĩ thuật, hiệu quả cao, thực hiện đúng các bước thực hành, an toàn chính xác. – Biết liên hệ, so sánh, nhận xét thông qua các kết quả thực hành đạt được. – Biết làm việc nhóm, phát huy được năng lực của từng cá nhân, năng lực hợp tác trong làm việc..

(4) III. Tổng kết đánh giá kết quả – GV thu bài báo cáo thực hành của các tổ. thực hành – GV nhận xét, đánh giá kết quả dựa vào quá trình theo dõi và chấm bài báo cáo của HS:. – HS thảo luận và tự dánh giá kết quả bài báo cáo thực hành. – Đại diện HS của nhóm khác lên nhận xét, góp ý.. – GV tổng kết các kiến thức cơ bản của nội dung chuyên đề. – GV hướng dẫn HS biết cách vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. – GV yêu cầu HS ôn bài cũ, đọc trước bài mới và chuẩn bị một số linh kiện bán dẫn ( điôt, tranzito và IC). IV. Câu hỏi, bài tập dùng trong kiểm tra và đánh giá: 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức: Mức độ yêu cầu cần đạt NỘI DUNG Nhận biết. 1. Những kiến thức liên quan.. 2. Nội dung và các bước thực hành.. Thông hiểu. – Nắm được cách xác định thứ tự các vòng mầu trên điện trở mầu. – Nắm được quy ước các vòng mầu trên điện – Nắm được nội dung trở mầu. của bảng quy ước mầu – Đọc được các vòng Câu: 1.1; 1.2; 1.5; mầu trên điện trở. – Nắm được cách đọc các số liệu kĩ thuật trên tụ điện. Câu: 2.1; 2.2 – Đọc trị số và đo trị số – Nhận biết và phân điện trở mầu. loại được các linh kiện – phân loại cuộn, nhận điện trở, tụ điện, cuộn biết vật liệu lõi cảm. – Đọc được các số liệu – Sử dụng được đồng ghi trên tụ điện. hồ vạn năng để đo điện trở. Câu: 1.3; 1.4; 1.6. Vận dụng. Vận dụng cao. – So sánh kết quả đo và kết quả đọc của điện trở mầu. – Nhận xét được đặc điểm các loại cuộn cảm. – Giải thích được các số liệu kĩ thuật ghi trên tụ điện.. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò: 1. Câu hỏi, bài tập mức Biết: 1.1. Tại sao phải sử dụng các vòng mầu để xác định trị số của điện trở? 1.2. Em hãy trình bày nội dung bảng qyu ước mầu để đọc điện trở mầu? 1.3.Để kiểm tra giá trị của điện trở, ta dùng. A. Ôm kế B. Oát kế C. Vôn kế D. Ampe kế 1.4. Trên điện trở vòng mầu để xá định sai số của điện trở gồm các mầu nào? 1.5. Trên tụ điện thường ghi các số liệu kĩ thuật nào? 1.6. Các mầu để xác định sai số khi đọc trị số điện trở gồm những mầu nào? 2. Câu hỏi, bài tập mức Hiểu: 2.1. Điện trở mầu thường có mấy vòng mầu? Các vòng mầu trên điện trở được quy ước như thế nào? 2.2. Một điện trở có năm, sáu hoặc bảy vòng mầu thì quy ước để xác định trị số điện trở như thế nào?.

(5) 2.3. Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, vàng, xanh lục, kim nhũ. Trị số đúng của điện trở là. A. 34×102 KΩ ±5%. B. 34×106 Ω ±0,5%. C. 23×102 KΩ ±5%. D. 23×106Ω ±0,5%. 2.4. Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: nâu, xám, vàng, xanh lục. Trị số đúng của điện trở là. A. 18 x104 Ω ±0,5%. B. 18 x104 Ω ±1%. C. 18 x103 Ω ±0,5%. D. 18 x103 Ω ±1%. 2.5. Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, đỏ, vàng, ngân nhũ. Trị số đúng của điện trở là. A. 32 x104 Ω ±10%. B. 32 x104 Ω ±1%. C. 32 x104 Ω ±5%. D. 32 x104 Ω ±2%. 2.6. Một điện trở có giá trị 72×108 Ω ±5%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là: A. tím, đỏ, xám, kim nhũ B. tím, đỏ, xám, ngân nhũ C. xanh lục, đỏ, xám, kim nhũ D. xanh lục, đỏ, ngân nhũ 9 2.7. Một điện trở có giá trị 56×10 Ω ±10%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là. A. xanh lục, xanh lam, trắng, ngân nhũ B. xanh lục, xanh lam, tím, kim nhũ C. xanh lam, xanh lục, tím, ngân nhũ D. xanh lam, xanh lục, trắng, kim nhũ 2.8. Vạch thứ tư trên điện trở có bốn vòng màu có ghi màu kim nhũ thì sai số của điện trở đó là: A. 2% B. 5% C. 10% D. 20% 2.9. Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, vàng, xanh lục, kim nhũ. Trị số đúng của điện trở là. A. 34×102 KΩ ±5%. B. 34×106 Ω ±0,5%. C. 23×102 KΩ ±5%. D. 23×106Ω ±0,5%. 2.10. Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: xanh lam, đỏ, xanh lục, ngân nhũ. Trị số đúng của điện trở là. A. 62×105Ω ±10%. B. 62×105Ω ±5%. C. 62×105Ω ±1%. D. 62×105Ω ±0,5%. 2.11. Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: tím, đen, trắng, đỏ. Trị số đúng của điện trở là. A. 70 x103 MΩ ±2%. B. 70 x109Ω ±20%. C. 70 x103 MΩ ±10%. D. 70 x103 MΩ ±5%. 2.12. Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: vàng, xanh lam, xám, nâu. Trị số đúng của điện trở là. A. 46 x102 MΩ ±1%. B. 46 x108 Ω ±10%. C. 46 x108 Ω ±2%. D. 46 x102 MΩ ±5%. 2.13. Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: nâu, xám, vàng, xanh lục. Trị số đúng của điện trở là. A. 18 x104 Ω ±0,5%. B. 18 x104 Ω ±1%. C. 18 x103 Ω ±0,5%. D. 18 x103 Ω ±1%. 2.14. Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, đỏ, vàng, ngân nhũ. Trị số đúng của điện trở là. A. 32 x104 Ω ±10%. B. 32 x104 Ω ±1%. C. 32 x104 Ω ±5%. D. 32 x104 Ω ±2%. 2.15. Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: tím, vàng, xanh lam, không ghi vòng màu. Trị số đúng của điện trở là. A. 74 x106 Ω ±20%. B. 74 x106 Ω ±10%. C. 74 x105 Ω ±20%. D. 74 x105 Ω ±10%. 2.16. Một điện trở có giá trị 47×103Ω ±5%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là. A. vàng, tím, cam, kim nhũ. B. vàng, tím, cam, ngân nhũ. C. vàng, tím, đỏ, kim nhũ. D. vàng, tím, đỏ, ngân nhũ. 3 2.17. Một điện trở có giá trị 54×10 KΩ ±0,5%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là. A. xanh lục, vàng, xanh lam, xanh lục. B. xanh lục, vàng, xanh lam, đỏ. C. xanh lục, vàng, xanh lam, ngân nhũ. D. xanh lục, vàng, xanh lam, không ghi vòng màu. 7 2.18. Một điện trở có giá trị 66×10 Ω ±2%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là. A. xanh lam, xanh lam, tím, đỏ. B. xanh lam, xanh lam, tím, nâu. C. xanh lục, xanh lục, tím, đỏ. D. xanh lục, xanh lục, tím, nâu. 2 2.19. Một điện trở có giá trị 34×10 MΩ ±1%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là. A. cam, vàng, xám, nâu. B. cam, vàng, xám, đỏ. C. cam, vàng, xám, xanh lục. D. cam, vàng, xám, ngân nhũ. 0 2.20. Một điện trở có giá trị 58×10 KΩ ±20%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là. A. xanh lục, xám, cam, không ghi vòng màu. B. xanh lục, xám, đen, đỏ. C. xanh lục, xám, cam, đỏ. D. xanh lục, xám, đen, không ghi vòng màu. 5 2.21. Một điện trở có giá trị 27×10 KΩ ±5%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là. A. đỏ, tím, xám, kim nhũ. B. đỏ, tím, xám, ngân nhũ. C. đỏ, xanh lục, xám, kim nhũ. D. đỏ, xanh lục, ngân nhũ. 2.22. Một điện trở có giá trị 56×101 MΩ ±10%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là. A. xanh lục, xanh lam, tím, ngân nhũ. B. xanh lục, xanh lam, tím, kim nhũ. C. xanh lam, xanh lục, tím, ngân nhũ. D. xanh lam, xanh lục, tím, kim nhũ. 3.Câu hỏi, bài tập mức Vận dụng:.

(6) 3.1. Cuộn cảm cao tần, trung tần và âm tần khác nhau ở chỗ nào? 3.2.Trên một tụ điện có ghi 160V – 100  F. Các thông số này cho ta biết điều gì? A. Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện. B. Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện. C. Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện. D. Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện. 3.3. Một điện trở năm vòng màu, thứ tự các vòng màu như sau(vàng, tím, đen, xanh lục, vàng kim), giá trị của điện trở đó là? A. 47×103 KΩ ±5%. B. 470×105 Ω ±0,5%. C. 47×102 KΩ ±5%. D. 47×106Ω ±0,5%. 3.4. Trên một tụ điện có ghi 474K, giá trị điện dung của tụ là? A. 47 x 104pF sai số 10%. B. 47 x 104µF sai số 10% C. 47 x 104pF sai số 5% D. 47 x 104µF sai số 5% 3.5. Khi ta ghép song song hai điện trở có trị số như nhau ta sẽ được một điện trở tương đương có trị số A. Giảm phân nửa. B. Tăng gấp hai. C. Giảm một trị số nào đó. D. Tăng một trị số nào đó. 4. Câu hỏi, bài tập mức Vận dụng cao:.

(7)

0 comments on “Bai 3 Thuc hanh Dien tro Tu dien Cuon cam – Tài liệu text

Trả lời

[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động
[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động

Social