Sunday, 04 December, 2022

Vietnam's Got Talent - vietnamgottalent.vn

PHẦN 2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM – Tài liệu text


articlewriting1
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản rất đầy đủ của tài liệu tại đây ( 183.38 KB, 20 trang )

hoá -3 nên amin thường dễ bị oxi hoá. Các amin thơm, ví dụ như anilin còn dễ

dàng tham gia phản ứng thế vào nhân thơm do ảnh hưởng của nhóm NH 2 vào

vòng benzen.

– Tính bazơ.

* Nhúng mẩu giấy quỳ tím vào ống nghiệm đựng dung dịch etylamin thì

mẩu giáy quỳ tím chuyển sang màu xanh. Hiện tượng được giải thích là do

nhiều amin khi tan trong nước tác dụng với nước cho ion OH-.

C2 H 5 NH 2 + H 2 O ƒ

[C 2 H 5 NH 3 ]+ + OH –

* Đưa đũa thuỷ tinh vừa nhúng vào dung dịch HCl đậm đặc lên miệng lọ

đựng dung dịch CH3NH2 đậm đặc thì thấy xung quanh đũa thuỷ tinh bay lên một

làn khói trắng. Đó là do khí metylamin bay lên gặp hơi axit HCl đã xảy ra phản

ứng tạo muối:

→ [CH3NH3 ]+Cl-.

CH3NH2 + HCl 

* Nhỏ vài giọt anilin vào nước, lắc kĩ. Anilin hầu như không tan, nó tạo

vẫn đục rồi lắng xuống đáy. Nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch anilin, quỳ

tím không đổi màu. Nhỏ dung dịch HCl vào ống nghiệm, anilin tan dần do đã

xảy ra phản ứng

+

C6H5NH2 + HCl 

→ C6H5NH 3 Cl- (phenylamoni clorua).

Như vậy nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ electron ở nguyên tử

nitơ do đó làm tăng lực bazơ; nhóm phenyl (C 6H5) làm giảm mật độ electron ở

nguyên tử nitơ do đó làm giảm lực bazơ.

– Phản ứng với axit nitrơ.

Amin no bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường cho ancol và

giải phóng nitơ.

→ C2H5OH + N2 + H2O.

C2H5NH2 + HONO 

Anilin và các amin thơm bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thấp

cho muối điazoni

+

C6H5NH2 + HONO + HCl 

→ C6H5N 2 Cl- + H2O.

Amin bậc II tạo hợp hợp chất nitroso màu vàng.

R1

NH

R2

+

R1

HONO

R2

N NO

+

H2O

Hợp chất nitroso (màu vàng)

Amin bậc III không phản ứng, không dấu hiệu

– Phản ứng ankyl hoá.

Amin bậc một hoặc bậc hai tác dụng với ankyl halogenua, nguyên tử H

của nhóm amin có thể bị thay thế bởi gốc ankyl

C2H5NH2 + CH3I 

→ C2H5NHCH3 + HI.

– Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin

Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng sẵn 1 ml dung dịch anilin,

có kết tủa trắng tạo ra.

4

NH2

NH2

Br

Br

3Br2

3HBr

Br

Do ảnh hưởng của nhóm NH2, ba nguyên tử H ở các vị trí ortho và para so

với nhóm NH2 trong nhân thơm của anilin đã bị thay thế bởi ba nguyên tử brom.

Phản ứng này dùng để nhận biết anilin.

+ Điều chế.

Có thể điều chế được amin bằng nhiều cách.

* Thay thế nguyên tử H của phân tử amoniac.

+ CH I

+ CH I

+ CH I

→ CH3NH2 

→ (CH3)2NH 

→ (CH3)3N.

NH3 

− HI

− HI

− HI

* Khử hợp chất nitro.

Fe + HCl

C6H5NO2 + 6H →

C6H5NH2 + 2H2O.

t

3

3

3

0

II. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến

Trong hóa học lớp 12 phần bài tập vừa đa dạng, vừa phức tạp, lại không

có nhiều thời gian trên lớp. Do vậy thường khó với học sinh trong việc tổng hợp

và phân dạng bài tập để chủ động nắm bắt kiến thức trong khi đó cấu trúc đề thi

tốt nghiệp THPT Quốc gia lại có nhiều dạng bài tập đặc biệt là chương

aminoaxit. Vì vậy việc phân dạng các bài tập trong bài amin là hết sức cần thiết

để các em dễ nắm vững kiến thức để đạt thành tích cao trong các kỳ thi.

III. Sáng kiến phân dạng các bài tập về amin

Để cho học sinh có thể hình thành thói quen khi làm bài tập về amin từ đó

tự giác vận dụng các phương pháp để giải quyết các bài tập về amin và các bài

tập khác chúng ta dựa vào các thao tác tư duy và mức độ nhận thức từ nhận biết,

hiểu, vận dụng về các kiến thức của amin có thể phân dạng các bài tập amin

thành một số dạng sau:

1. Cách viết công thức cấu tạo các đồng phân và danh pháp amin

2. Phản ứng cháy của amin

3. Phản ứng của amin với axit

4. So sánh tính bazơ của các amin

5. Phản ứng thế vào vòng benzen của amin thơm

6. Phản ứng với axit nitrơ.

7. Bài tập về muối của amin.

8. Một số dạng khác.

5

Việc phân dạng các bài tập chỉ là tương đối vì các câu hỏi thường phức

tạp và kết hợp nhiều kiến thức trong đó nên yêu cầu học sinh phải nắm rõ kiến

thức cơ bản và có thói quen tự giác học tập.

Dạng 1. Cách viết công thức cấu tạo các đồng phân.

Khi viết đồng phân cấu tạo các amin cần viết đồng phân mạch cacbon và

đồng phân vị trí nhóm chức cho từng loại : amin bậc I, amin bậc II, amin bậc III.

Bước 1: Xác định độ bất bão hòa a. Đối với amin thường là amin no, đơn

chức, mạch hở

2x + 2 − y + t

Với CTTQ: C x H y N t : a =

2

Bước 2: Xác định bậc amin

Amin bậc 1: R-NH2 ( R ≠ H )

Amin bậc 2: R1-NH-R2 ( R1, R 2 ≠ H )

Amin bậc 3:

R1

R2

N

R1, R 2, R 3 ≠ H

R3

(

)

Bước 3: Viết đồng phân theo bậc amin.

Amin bậc I.

1. Vẽ mạch cacbon và xác định tính đối xứng.

– Vẽ cấu tạo các mạch C có thể có (không nhánh, có nhánh)

– Xác định yếu tố đối xứng, đánh dấu các yếu tố trùng lặp để loại bỏ khi

điền nhóm chức.

2. Điền nhóm chức –NH2 (nhóm -NH2 có hóa trị I) vào mạch cacbon.

Di chuyển nhóm –NH2 trên các vị trí đã xác định không trùng lặp.

Amin bậc II

1. Vẽ mạch cacbon và xác định tính đối xứng.

2. Điền nhóm chức –NH- vào.

Với đồng phân amin bậc 2 thì có nhóm –NH- xen giữa các nguyên tử C.

Chú ý: Có thể viết đồng phân amin bậc II bằng cách phân chia số nguyên

tử C thành 2 phần dạng đối xứng rồi viết. 1gốc có số C chạy từ 1 cho đến ½ số

C, gốc còn lại có số C bằng số C ban đầu trừ số C ở gốc thứ 1.

Amin bậc III.

Phân chia số nguyên tử C thành 3 phần dạng đối xứng rồi viết.

Ví dụ 1: Viết công thức cấu tạo của các amin bậc I có CTPT C5H13N.

Bước 1. Vẽ mạch cacbon và xác định tính đối xứng (các yếu tố trong

khung là yếu tố trùng lặp).

C

C C C C C

Mạch cacbon 1

C C C C

C

C C C

C

6

Mạch cacbon 2

Mạch cacbon 3

Bước 2. Điền nhóm chức –NH2 vào mạch cacbon.

Với mạch cacbon 1 có 3 đồng phân.

Với mạch cacbon 2 có 4 đồng phân

Với mạch cacbon 3 có 1 đồng phân

Ví dụ 2: Viết công thức cấu tạo của các amin bậc II có CTPT C5H13N

Bước 1: Vẽ mạch cacbon và xác định tính đối xứng.

C

C C C C

C C C C C

C C C

C

C

Mạch cacbon 1

Mạch cacbon 2

Mạch cacbon 3

Bước 2: Điền nhóm chức –NH- vào (mũi tên chỉ vị trí điền nhóm – NH -).

C

C C C C

C C C C C

C C C

C

C

Với mạch cacbon 1 có 2 đồng phân.

Với mạch cacbon 2 có 3 đồng phân

Với mạch cacbon 3 có 1 đồng phân.

Có thể viết đồng phân amin bậc II bằng cách phân chia số nguyên tử C

thành 2 phần dạng đối xứng rồi viết. 1gốc có số C chạy từ 1 cho đến ½ số C, gốc

còn lại có số C bằng số C ban đầu trừ số C ở gốc thứ 1.

CH3-NH-C4H9 có 4 đồng phân.

C N C C C

C N C C C C

C

C

N

C

C

C

C

C

C

N

C

C

C

C2H5-NH-C3H7 có 2 đồng phân

C C N C C C

C

C

N

C

C

C

Ví dụ 3: Viết công thức cấu tạo của các amin bậc III có CTPT C5H13N

C C N C

C N C C

C N C C C

C

C

C

C

C

7

Ví dụ 4: Viết công thức cấu tạo của các amin chứa nhân thơm C7H9N

Vòng benzen là vòng phẳng; 6 vị trí trên vòng là như nhau nên ta cần

phân tích kĩ yếu tố đối xứng.

Công thức C7H9N có 2 loại amin chứa nhân thơm là amin bậc I và amin

bậc II:

Với amin bậc I:

Bước 1: Viết mạch C

Chỉ có 1 mạch:

C

⇒ có 1 trục đối xứng

Bước 2: Điền nhóm chức – NH2 vào các vị trí cacbon

C

Ta có các amin bậc I sau:

NH2

CH2

NH2

NH2

NH2

CH3

CH3

CH3

Benzylamin

Với amin bậc II:

p-metyl anilin

o-metyl anilin

p-metyl anilin

HN

C

CH3

chỉ có công thức sau

Metylphenylamin

Dạng 2. Phản ứng cháy của amin

y

y

1

t0

C x H y N +  x + ÷ O 2 

→ xCO 2 +

H 2O + N 2

4

2

2

Với amin no đơn chức mạch hở CnH2n+3N:

8

4n + 3

2n + 3

1

t0

O 2 

→ nCO 2 +

H 2O + N 2

2

2

2

Bước 1. Gọi CTTQ, viết pt phản ứng.

Bước 2. Xác định số mol các sản phẩm tạo ra:

Cn H 2n+3 N +

n CO2 → n C

n H 2O → n H

n N2 → n N

Bước 3. Lập tỷ lệ

nC : nH : n N

và đưa ra kết quả.

(Khi giải bài tập có thể sử dụng các phương pháp giải nhanh đã học).

Ví dụ 1 : Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít

khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 (g) H 2O. Công thức

phân tử của X là:

A. C3H7N

B. C2H7N

C. C3H9N

D. C4H9N

(Trích đề thi tuyển sinh đại học khối A – năm 2007)

Phân tích

Bước 1: Gọi CTTQ của amin đơn chức là: CxHy N

Bước 2: Ta có:

n CO2 =

8, 4

= 0,375 mol → n C = 0,375 mol

22, 4

10,125

= 0,5625 mol → n H = 2.0,5625 = 1,125 mol

18

1, 4

=

= 0, 0625 mol → n N = 2.0,0625 = 0,125 mol

22, 4

n H2O =

n N2

n C : n H : n N = 0,375 : 1,125 : 0,125 = 3 : 9 : 1

Bước 3: Lập tỷ lệ

Vậy CTPT của amin là: C3H9N (đáp án C)

Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin bậc 1, mạch hở, no, đơn

chức, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được CO 2 và H2O với tỉ lệ số

mol n CO : n H O = 1: 2. Hai amin có công thức phân tử lần lượt là.

A. CH3NH2 và C2H5NH2

B. C2H5NH2 và C3H7NH2

C. C3H7NH2 và C4H9NH2

D. C4H9NH2 và C5H11NH2

Phân tích

C

Bước 1: Công thức chung: n H 2n +3 N

4n + 3

2n + 3

1

Cn H 2n + 3 N +

O 2  t→ nCO 2 +

H 2O + N 2

2

2

2

2

2

0

2n + 3

= 1 :2 ⇒ n = 1,5

Bước 2: n CO : n H O = 1: 2 ⇒ n :

2

2

2

⇒ Hai amin tương ứng là: CH5N (CH3NH2) và C2H7N (C2H5NH2)

9

→ Chọn phương án A.

Dạng 3. Phản ứng của amin với axit

Bước 1. Xác định số nhóm chức amin

Với amin A, có a nhóm chức, giả sử amin bậc I.

R(NH2)a + aH+ → R(NH3+)a

R (NH2)a + aHCl → R(NH3Cl)a

n

nHCl

Số chức amin: a = H =

nA

nA

Bước 2. Xác định số mol axit hoặc amin tương ứng

Thường áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mmuối = mamin + mHCl

Bước 3. Đưa ra kết luận cần tìm.

Ví dụ 1: Cho 5,9 (g) amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch

HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi

dung dịch Y được 9,55 (g) muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức

phân tử của X là:

A. 5

B. 4

C. 2

D. 3

(Trích đề thi tuyển sinh đại học khối A, B – năm 2008)

Phân tích

Bước 1: Gọi CT của amin đơn chức X là: RNH2

RNH2 + HCl → RNH3Cl

Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mamin + mHCl = mmuối

⇒ mHCl = mmuối – mamin = 9,55 – 5,9 = 3,65 g

⇒ nHCl = 0,1 mol

Bước 3: Theo phương trình phản ứng namin = nHCl = 0,1 mol

+

⇒ MRNH2 =

5,9

= 59 ⇒ MR = 43 ⇒ R là C3H7 0,1

Vậy CTPT amin đơn chức C3H7NH2 hay C3H9N

Các CTCT ứng với CTPT C3H9N

CH3 CH CH3

CH3 CH2 CH2 NH2

Propyl amin (bậc 1)

NH2

Isopropyl amin (bậc 1)

CH3

CH3 NH CH2 CH3

N

CH3

CH3

Etyl metyl amin (bậc 2)

Trimetyl amin (bậc 3)

⇒ Phương án B.

Ví dụ 2: Cho 2,6 (g) hỗn hợp 2 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp tác

dụng với dung dịch HCl loãng dư. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được

4,425g muối. CTPT của 2 amin là:

A. CH3NH2 và C2H5NH2

B. C2H5NH2 và C3H7NH2

C. C3H7NH2 và C4H9NH2

D. C4H9NH2 và C5H11NH2

10

Phân tích

Bước 1: Gọi công thức chung của 2 amin no đơn chức là Cn H 2n +1 NH 2

Cn H 2n +1NH 2 + HCl → Cn H 2n +1NH 3Cl

Bước 2: Cứ 1 mol amin đơn chức → muối clorua khối lượng tăng

36,5 (g).

Vậy: a mol amin đơn chức → muối clorua khối lượng tăng 4,425 – 2,6 =

1,825

1,825 (g) ⇒ a = 36,5 = 0,05 mol

2,6

Bước 3: ⇒ Mamin = 0,05 = 52 ⇔ 14n + 17 = 52 ⇒ n = 2,5

⇒ CTPT của 2 amin là C2H5NH2 và C3H7NH2

⇒ Phương án B.

Dạng 4. So sánh tính bazơ của các amin

(Thông thường không so sánh amin bậc III)

a) Nguyên tắc

Amin còn dư đôi e chưa liên kết trên nguyên từ Nitơ nên thể hiện tính

bazơ → đặc trưng là khả năng nhận proton H+

Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ e ở nguyên tử Nitơ →

làm tăng tính bazơ.

Nhóm phenyl (C6H5 -) làm giảm mật độ e trên nguyên tử Nitơ → làm

giảm tính bazơ.

Lực bazơ : CnH2n+1 – NH2 > NH3 > C6H5 – NH2

Amin béo bậc II > Amin béo bậc I > NH 3 > Amin thơm bậc I >

Amin thơm bậc II(cả hai gốc thơm)

Do amin bậc II (R – NH – R’) có hai gốc hiđrocacbon nên mật độ đẩy e

vào nguyên tử N trung tâm lớn hơn amin bậc I (R – NH2).

Amin càng có nhiều gốc ankyl, gốc ankyl càng lớn → tính bazơ càng

mạnh, nhiều gốc phenyl → tính bazơ càng yếu.

Anilin là bazơ yếu không làm đổi màu quỳ tím.

b) Các bước tiến hành:

Bước 1: Xác định các gốc HĐRCB.

Bước 2: Xác định các gốc HĐRCB trên có hiệu ứng đẩy e hay hút e

• Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ e ở nguyên tử Nitơ →

làm tăng tính bazơ.

• Nhóm phenyl (C6H5 -) làm giảm mật độ e trên nguyên tử Nitơ → làm

giảm tính bazơ.

Bước 3: Sắp xếp tính bazơ.

(CnH2n+1)2-NH > CnH2n+1 – NH2 > NH3 > C6H5 – NH2 > (C6H5)2-NH2

Chú ý: dạng bài tập này thường liên quan đến pH

Ví dụ 1: So sánh tính bazơ của các hợp chất hữu cơ sau: NH 3, C2H5NH2,

CH3NH2, C6H5NH2, (C6H5)2NH, (C2H5)2NH?

11

Phân tích

Bước 1: Xác định các gốc: C2H5-, CH3-, C6H5Bước 2: Phân loại các gốc HĐRCB

Gốc đẩy electron: C2H5-, CH3Gốc hút electron: C6H5Bước 3: Sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính bazơ

(C2H5)2NH > C2H5NH2 > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2 > (C6H5)2NH

Ví dụ 2. Trong các chất: NH3, CH3NH2,

CH3 CH2NH CH3,

CH3CH2CH2NH2, chất có pH lớn nhất (các dung dịch có cùng nồng độ CM) là:

A. NH3

B. CH3NH2

C. CH3 CH2 NHCH3

D. CH3CH2NH2

Phân tích

Bước 1: Xác định các gốc: C2H5-, CH3Bước 2: Phân loại các gốc HĐRCB

Gốc đẩy electron: C2H5-, CH3Bước 3: Sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính bazơ

CH3 CH2 NHCH3> C2H5NH2 > CH3NH2 > NH3

Vậy dung dịch có pH lớn nhất là CH3 CH2 NHCH3 (đáp án C)

Nhận xét: HS xác định được các nhóm hút e và đẩy e nên chỉ cần nhìn

vào công thức cấu tạo có thể so sánh tính bazơ của các amin.

Dạng 5. Phản ứng thế vào vòng benzen của amin thơm

Bước 1. Viết phương trình phản ứng.

NH2

NH2

+

Br

Br

3Br2

+

3HBr

Br

2,4,6 – tribrom anilin

Do ảnh hưởng của nhóm NH2, ba nguyên tử H ở các vị trí ortho và para so

với nhóm NH2 trong nhân thơm của anilin đã bị thay thế bởi ba nguyên tử brom.

(Phản ứng này dùng để nhận biết anilin)

Bước 2: Tính số mol của amin, Br2, kết tủa.

Bước 3: Đưa ra kết quả cần tìm.

Ví dụ 1: Cho nước brom vào dung dịch anilin thu được 16,5g kết tủa 2,4,6tribromanilin. Tính khối lượng anilin tham gia phản ứng?

A) 3,0

B) 4,65

C) 3,6

D) 3,2

Phân tích

Bước 1: PTPƯ: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 + HBr

0,05

0,05

16,5

= 0,05 mol

Bước 2: n C6H2Br3NH2 =

330

12

n C6 H5 NH2 = n C6 H2Br3 NH 2

Bước 3: m C6H5NH2 = 0,05 × 93 = 4,65g

Chọn phương án B.

Ví dụ 2: Amin bậc I tác dụng với HCl cho muối RNH3Cl. Trong phân tử

X có 15,054% N (về khối lượng). Cho 9,3g X tác dụng với nước brom lấy dư

được kết tủa trắng. Khối lượng kết tủa trắng là:

A) 44 (g)

B) 33(g)

C) 22(g)

D) 11(g).

Phân tích

Bước 1: CxHyN có : %N =

x = 6

14

15,054

=

⇒ 12x + y = 79 ⇒ 

12x + y + 14

100

y = 7

X là C6H7N có công thức cấu tạo:

NH2

NH2

Br

Br

+ 3Br2

+ 3HBr

Br

Bước 2: n kết tủa = namin =

9,3

= 0,1 mol

93

Bước 3: Khối lượng kết tủa: 0,1. 330 = 33 (g)

→ Chọn phương án B.

Dạng 6. Phản ứng với axit nitrơ.

Bước 1. Xác định bậc của amin.

Bước 2. Viết phản ứng xảy ra

Amin béo bậc I tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường cho ancol và

giải phóng nitơ.

C2H5NH2 + HONO 

→ C2H5OH + N2 ↑+ H2O.

Anilin và các amin thơm bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thấp

cho muối điazoni

+

→ C6H5N 2 Cl- + H2O.

C6H5NH2 + HONO + HCl 

Amin bậc II tạo hợp hợp chất nitroso màu vàng.

R1

NH

R2

+

R1

HONO

R2

N NO

+

H2O

Hợp chất nitroso (màu vàng)

Amin bậc III không phản ứng, không dấu hiệu

Bước 3. Dựa vào đề ra để xác định công thức đúng

Ví dụ 1: Chất nào sau đây khi phản ứng với dung dịch hỗn hợp HCl và

HNO2 ở 0-50C tạo ra muối điazoni?

A. C2H5NH2.

B. C6H5NH2.

C. CH3NHC2H5. D. (CH3)3N.

Phân tích:

13

Bước 1: C2H5NH2 là amin béo bậc I

C6H5NH2 là anilin

CH3NHC2H5 là amin béo bậc II

(CH3)3N là amin béo bậc III

Bước 2: Viết phương trình phản ứng

C2H5NH2 + HONO 

→ C2H5OH + N2 ↑+ H2O.

+

→ C6H5N 2 Cl- + 2H2O.

C6H5NH2 + HONO + HCl 

H3C

H5 C2

NH

+

H3C

HONO

H5 C2

N NO

+

H2O

Hợp chất nitroso (màu vàng)

Bước 3: đáp án B

Ví dụ 2: (ĐHB-2008). Muối phenylđiazoni Clorua được sinh ra khi cho C 6H5NH2 (anilin) tác dụng với NaNO2 trong dd HCl ở nhiệt độ thấp (0 – 5 oC). Để

điều chế được 14,05g (với hiệu suất 100%), lượng C 6H5-NH2 và NaNO2 cần

dùng vừa đủ là:

A. 0,1mol và 0,4mol

B. 0,1mol và 0,2mol

C. 0,1mol và 0,1mol.

D. 0,1mol và 0,3mol

Phân tích:

Bước 1: phương trình phản ứng

+

C6H5NH2 + NaONO + 2HCl 

→ C6H5N 2 Cl- + NaCl +2H2O.

Bước 2: n C6H5 N2+ Cl =

14, 05

= 0,1 (mol)

140,5

Bước 3: theo phương trình phản ứng

n C6 H5 NH 2 = n NaNO2 = n C H N+ Cl = 0,1 (mol)

6

5

2

Vậy đáp án: C

Dạng 7. Bài tập về muối của amin

Muối của amin có tính chất tương tự muối amoni nên khi giải bài tập cần

chú ý các bước sau:

Bước 1: Xác định muối thuộc loại nào (muối của amin hoặc muối amoni).

Bước 2: Viết phương trình phản ứng xẩy ra.

Bước 3: Tính theo phương trình phản ứng và xác định kết quả.

Ví dụ: Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2, M = 108) tác dụng với dung dịch

chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm ướt

và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m (g) chất rắn khan. Giá trị đúng

của m là:

A. 5,7g

B. 12,5g

C. 15g

D. 21,8g

Phân tích

Bước 1: Chất khí bay lên là bazơ nhưng không thể là NH3 vì đây không

thể là muối amoni do đó khí phải là amin, tức chất X phải là muối etylamoni

nitrat:

14

0 comments on “PHẦN 2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM – Tài liệu text

Trả lời

[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động
[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động

Social