Friday, 25 November, 2022

Vietnam's Got Talent - vietnamgottalent.vn

Meloxicam – Wikipedia tiếng Việt


articlewriting1
Meloxicam
Meloxicam.svg
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mại Mobic
AHFS/Drugs.com
MedlinePlus a601242
Danh mục cho thai kỳ
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
  • D in third trimester
Dược đồ sử dụng Oral
Mã ATC
  • M01AC06 (WHO
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • AU: S4 (Kê đơn)
  • UK: POM (chỉ bán theo đơn)
  • US: ℞-only
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng 89%
Liên kết protein huyết tương 99.4%
Chuyển hóa dược phẩm Gan (CYP2C9 và 3A4-mediated)
Chu kỳ bán rã sinh học 15 to 20 hours
Bài tiết Urine and faeces equally
Các định danh
Tên IUPAC

Số đăng ký CAS
  • 71125-38-7
PubChem

CID

  • 5281106
DrugBank
  • DB00814 ☑Y
ChemSpider
  • 10442740 ☑Y
Định danh thành phần duy nhất
  • VG2QF83CGL
KEGG
  • D00969 ☑Y
ChEMBL
  • CHEMBL599 ☑Y
ECHA InfoCard 100.113.257
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa học C14H13N3O4

S

2

Khối lượng phân tử 351.403 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)
  • Hình ảnh tương tác
SMILES

Định danh hóa học quốc tế

Meloxicam là thuốc thuộc nhóm Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) tác dụng giảm đau, kháng viêm. Meloxicam là dẫn xuất của oxicam, có cấu trúc gần giống với piroxicam, thuộc nhóm enolic acid NSAIDs.[1] Nó được phát triển bởi Boehringer-Ingelheim. Meloxicam bắt đầu giải tỏa cơn đau sau 30–60 phút dùng thuốc.[2]

Cơ chế tác dụng[sửa|sửa mã nguồn]

Meloxicam ức chế cyclooxygenase ( COX ), loại enzyme đảm nhiệm chuyển arachidonic acid thành prostaglandin H2 — trong bước đầu trong quy trình tổng hợp prostaglandin, là yếu tố tham gia vào quá tình viêm. Theo nghiên cứu và điều tra Meloxicam ưu tiên ức chế COX-2 hơn COX-1, đặc biệt quan trọng là ở liều thấp. [ 3 ]Nồng độ Meloxicam ở hoạt dịch khoảng chừng 40 % đến 50 % so với trong máu. Thuốc ở dạng tự do trong hoạt dịch cao gấp 2.5 lần hơn trong máu, do đo nồng độ kết nối albumin trong hoạt dịch cao thấp hơn so với trong máu. Cơ chế phân phối vào hoạt dịch chưa rõ, [ 1 ] nhưng thuốc có hiệu suất cao cao trong điều trị chứng viêm khớp. [ 4 ]

Tác dụng phụ[sửa|sửa mã nguồn]

Meloxicam hoàn toàn có thể gây ra viêm loét, chảy máu ở dạ dày – tá tràng, ù tai, đau đầu, nổi mẫn, phân tối màu hoặc đen ( tín hiệu của chảy máu đường tiêu hóa ). Meloxicam ít tính năng phụ ở đường tiêu hóa hơn diclofenac, [ 5 ] piroxicam, [ 6 ] naproxen, [ 7 ] và hoàn toàn có thể tổng thể những NSAIDs không ức chế tinh lọc COX-2. [ 5 ] Mặc dù meloxicam không ức chế thromboxane A, nhưng meloxicam có năng lực can thiệp vào tính năng tiểu cầu .

Link bên ngoài[sửa|sửa mã nguồn]

0 comments on “Meloxicam – Wikipedia tiếng Việt

Trả lời

[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động
[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động

Social