Tuesday, 17 May, 2022

Vietnam's Got Talent - vietnamgottalent.vn

Bài tập chương 2- kinh tế vĩ mô – BÀI TẬP CHƯƠNG 2. P I. Nhân định sau đây đúng hay sai? Giải thích – StuDocu


articlewriting1

BÀI TẬP CHƯƠNG 2. P

I. Nhân định sau đây đúng hay sai? Giải thích

  1. Đối với tổng thể nền kinh tế thì thu nhập phải cao hơn chi tiêu
  2. GDP là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bởi người dân nước đó
    trong một thời kỳ nhất định
  3. GDP bao gồm giá trị thị trường của dịch vụ nhà ở nhưng không bao gồm giá trị thị trường của dịch vụ nhà
    ở được sử dụng bởi chủ nhà
  4. GDP không bao gồm các hàng hóa bất hợp pháp được sản xuất
  5. GDP bao gồm giá trị ước lượng của các mặt hàng tự cung tự cấp tại gia đình ví dụ rau tự trồng hay công
    việc nhà tự làm
  6. GDP chỉ tính giá trị của hàng hóa cuối cùng chứ không bao gồm giá trị của hàng hóa trung gian

II. Trắc nghiệm

  1. Nếu GDP của nền kinh tế tăng thì
    a. Thu nhập của nền kinh tế tăng và tiết kiệm của nền kinh tế giảm
    b. Thu nhập và tiết kiệm của nền kinh tế đều tăng
    c. Thu nhập của nền kinh tế giảm và chi tiêu của nền kinh tế tăng
    d. Thu nhập và chi tiêu của nền kinh tế đều tăng
  2. Nam sở hữu 02 căn nhà. Anh ấy cho thuê 01 căn với giá thuê 100 triệu đồng/ năm và sống trong căn nhà
    còn lại. Nếu Nam cho thuê căn nhà đang ở thì Nam có thể có thêm 120 triệu đồng từ việc cho thuê căn nhà
    đó. Dịch vụ nhà ở từ 02 căn nhà của Nam đóng góp vào GDP với giá trị
    a. 0 đồng
    b. 100 triệu đồng
    c. 120 triệu đông
    d. 220 triệu đồng
  3. Hùng trả tiền cho người giúp việc để dọn dẹp nhà của anh ấy, trong khi Đạt tự dọn dẹp nhà của mình. Đối
    với 2 hoạt động này thì nhận định nào sau đây đúng?
    a. Chỉ có chi tiêu của Hùng mới được tính vào GDP
    b. Chi tiêu của Hùng và giá trị ước lượng của dịch vụ mà Đạt thực hiện đều được tính vào GDP
    c. Cả chi tiêu của Hùng và giá trị ước lượng của dịch vụ mà Đạt thực hiện đều không được tính vào GDP
    d. Không có câu nào đúng
  4. Một công ty thép bán thép cho một công ty xe đạp với giá trị 150 triệu đồng. Công ty sản xuất xe đạp sử
    dụng thép để sản xuất ra lô hàng xe đạp và bán được 250 triệu đồng. Như vậy, hai giao dịch này đóng góp
    vào GDP với giá trị
    a. 150 triệu đồng
    b. 250 triệu đồng
    c. từ 250 đến 400 triệu đồng, tùy thuộc vào lợi nhuận thu được bởi công ty xe đạp có được
    d. 400 triệu đồng
  5. Bao bột mỳ thứ nhất được bán với giá 100 ngàn đồng cho tiệm làm bánh và được sử dụng để làm bánh
    kem và bán cho người tiêu dùng với giá 300 ngàn đồng. Bao bột mỳ thứ hai được bán cho người tiêu dùng
    tại siêu thị với giá 200 ngàn đồng. Như vậy, ba giao dịch này đã đóng góp vào GDP với giá trị
    a. 200 ngàn đồng
    b. 300 ngàn đồng
    c. 500 ngàn đồng
    d. 600 ngàn đồng
  6. Trong năm 2015, Hội nông dân trồng cà phê bán hạt cà phê cho Công ty Cà phê với giá trị 2 tỷ đồng.
    Công ty Cà Phê chế biến và đóng gói thành các bao Cà Phê với trị giá 6 tỷ đồng trong năm 2015 và bán cho

người tiêu dùng số lượng bao cafe trị giá 4,5 tỷ đồng. Lượng bao cafe chưa bán được trong năm đó là 1,5 tỷ đồng. Những thanh toán giao dịch này góp phần vào GDP năm năm ngoái với giá trị a. 4,5 tỷ đồng b. 6 tỷ đồng c. 6,5 tỷ đồng d. 8 tỷ đồng 7. Trong năm năm ngoái, Hùng chi 2 tỷ đồng mua một căn nhà xây mới. Hùng bán lại căn nhà đó trong năm năm nay với giá 2,25 tỷ đồng. Nhận định nào sau đây đúng a. Giao dịch năm năm nay làm tăng GDP năm nay thêm 2,25 tỷ đồng và không ảnh hưởng tác động đến GDP năm ngoái b. Giao dịch năm năm nay làm tăng GDP năm nay thêm 250 triệu đồng và không ảnh hưởng tác động đến GDP năm ngoái c. Giao dịch năm năm nay làm tăng GDP năm nay thêm 2,25 tỷ đồng và làm tăng GDP năm ngoái thêm 250 triệu đồng d. Giao dịch năm năm nay không ảnh hưởng tác động đến GDP năm nay lẫn GDP năm ngoái 8. Tom và Jerry sinh đống ở Mỹ. Một đại lý xe hơi đã mua một chiếc xe hơi mới từ đơn vị sản xuất với giá 1,8 tỷ đồng và bán lại cho Tom với giá 2,2 tỷ đồng. Vào cuối năm, Tom bán lại chiếc xe này cho Jerry với giá 1, tỷ. Những thanh toán giao dịch này góp phần vào GDP của Mỹ năm đó với giá trị a. 1,8 tỷ đồng b. 2,2 tỷ đồng c. 3,9 tỷ đồng d. 5,7 tỷ đồng 9. Có hai chiếc Audi được sản xuất tại Đức năm năm ngoái. Trong năm năm ngoái, Audi bán 1 chiếc cho Tom với giá 2,4 tỷ đồng. Sau đó Tom bán lại chiếc xe này cho Jerry với giá 1,9 tỷ đồng trong cùng năm. Chiếc thứ 2 có giá trị thị trường là 3 tỷ và chưa được bán trong năm này và vẫn nằm trong kho của Audi. Những thanh toán giao dịch này đóng vào GDP Đức 2015 với giá trị a. 2,4 tỷ đồng b. 4,3 tỷ đồng c. 5,4 tỷ đồng d. 7,3 tỷ đồng 10. Giao dịch nào dưới đây được tính vào phần Mua sắm của chính phủ nước nhà G ? a. nhà nước chi trả lương cho những nhân viên bộ phận hành chính b. nhà nước chi trả cho công ty tư nhân để kiến thiết xây dựng đường cao tốc c. nhà nước chi trả cho công ty tư nhân để kiến thiết xây dựng trường học d. Tất cả những thanh toán giao dịch trên đều đúng 11. Nếu người dân ở Nước Ta mua quần áo được sản xuất tại Nhật thì a. Chi tiêu của hộ mái ấm gia đình của Nước Ta tăng, xuất khẩu ròng của việt nam giảm và GDP việt nam giảm b. Chi tiêu của hộ mái ấm gia đình của Nước Ta tăng, xuất khẩu ròng của việt nam giảm và GDP việt nam không biến hóa c. Chi tiêu của hộ mái ấm gia đình của Nước Ta giảm, xuất khẩu ròng của việt nam tăng và GDP việt nam tăng d. Chi tiêu của hộ mái ấm gia đình của Nước Ta giảm, xuất khẩu ròng của việt nam tăng và GDP việt nam không biến hóa 12. Nho a. Luôn là mẫu sản phẩm trung gian b. Chỉ là mẫu sản phẩm trung gian nếu được sử dụng để sản xuất sản phẩm & hàng hóa khác, ví dụ điển hình như rượu c. Chỉ là loại sản phẩm trung gian nếu được tiêu thụ d. Là mẫu sản phẩm trung gian mặc dầu được sử dụng để sản xuất sản phẩm & hàng hóa khác hay tiêu thụ 13. Hàng tồn dư khi không được bán trong thời kỳ hiện tại a. Được xem như thể mẫu sản phẩm trung gian và không được tính vào GDP b. Được tính vào GDP thời kỳ đó chỉ khi doanh nghiệp bán chúng cho một doanh nghiệp khác c. Được tính vào GDP thời kỳ đó như khoản góp vốn đầu tư vào hàng tồn dư d. Được tính vào GDP thời kỳ đó như khoản tiêu tốn của hộ mái ấm gia đình 14. Nền kinh tế của vương quốc A trong năm 2013, hộ mái ấm gia đình tiêu tốn 1 tỷ cho sản phẩm & hàng hóa và dịch vụ ; mua thiết bị tư bản, hàng tồn dư và thiết kế xây dựng với khoản tiền 350 triệu ; cơ quan chính phủ chi 450 triệu cho sản phẩm & hàng hóa và dịch

c. Khoản chi tiêu của hộ gia đình Việt Nam để mua một căn hộ mới xây
d. Tất cả câu trên đều đúng
23. Chính phủ trả lương cho một chuyên viên X tại Sở Y với mức lương 100 triệu vào năm 2013. Sau đó,
chuyên viên X nghỉ hưu. Năm 2014, công dân X được nhận lương hưu từ Chính phủ với khoản tiền 50 triệu.
Câu nào sau đây dúng?
a. Cả hai giao dịch này đều được tính vào GDP của năm tương ứng
b. Khoản tiền trả trong năm 2013 được tính vào GDP 2013 như một phần chi tiêu của Chính phủ, nhưng
khoản chi trong năm 2014 không được tính vào GDP 2014
c. Khoản tiền trả trong năm 2013 được tính vào GDP 2013 như một phần chi tiêu của Chính phủ và
khoản chi trong năm 2014 cũng được tính vào GDP 2014 vì đây là phần chi chuyển nhượng của chính phủ
d. Khoản tiền trả trong năm 2013 được tính vào GDP 2013 như một phần chi tiêu của Chính phủ và
khoản chi trong năm 2014 được phân bổ lại cho GDP những năm trước đó vì đây là giá trị mà công dân X
đã tạo được qua mỗi năm
24. Giả sử GDP gồm gạo và đậu. Trong năm 2013, 20 kg gạo được bán với giá 400 ngàn/kg và 10kg đậu
được bán với giá 200 ngàn. Năm 2012, giá của gạo là 200 ngàn/ kg và của đậu là 100 ngàn/ kg. Sử dụng năm
2012 là năm cơ sở, theo đó, số liệu của năm 2013
a. GDP danh nghĩa là 10 triệu, GDP thực tế là 5 triệu, và chỉ số điều chỉnh GDP là 50
b. GDP danh nghĩa là 5 triệu, GDP thực tế là 10 triệu, và chỉ số điều chỉnh GDP là 125
c. GDP danh nghĩa là 10 triệu, GDP thực tế là 5 triệu, và chỉ số điều chỉnh GDP là 200
d. GDP danh nghĩa là 4 triệu, GDP thực tế là 10 triệu, và chỉ số điều chỉnh GDP là 125
25. Nếu Chỉ số điều chỉnh GDP là 200 và GDP danh nghĩa là 100 triệu thì GDP thực tế là
a. 50 triệu
b. 20 triệu
c. 0 triệu
d. 20 tỷ
26. Một quốc gia có GDP danh nghĩa là $200 tỷ vào năm 2006 và $180 tỷ vào năm 2005; chỉ số điều chỉnh
GDP được báo cáo vào năm 2006 là 125 và 2005 là 105. Trong giai đoạn 2005-2006,
a. Sản lượng thực tế và mức giá đều tăng
b. Sản lượng thực tế tăng và mức giá giảm
c. Sản lượng thực tế giảm và mức giá tăng
d. Sản lượng thực tế và mức giá đều giảm
27. Một quốc gia có GDP danh nghĩa là $85 tỷ vào năm 2005 và $100 tỷ vào năm 2004; chỉ số điều chỉnh
GDP được báo cáo vào năm 2005 là 100 và 2004 là 105. Trong giai đoạn 2004-2005,
a. Sản lượng thực tế và mức giá đều tăng
b. Sản lượng thực tế tăng và mức giá giảm
c. Sản lượng thực tế giảm và mức giá tăng
d. Sản lượng thực tế và mức giá đều giảm

BÀI TẬP CHƯƠNG 2. P

I. Nhân định sau đây đúng hay sai? Giải thích

1 ) Chỉ số giá tiêu dùng được sử dụng để kiểm soát và điều chỉnh đổi khác trong việc sản xuất HH&DV của nền kinh tế theo thời hạn2 ) Khi chỉ số giá tiêu dùng giảm, một mái ấm gia đình nổi bật sẽ tiêu tốn ít tiền hơn để duy trì mức sống như cũ 3 ) Lạm phát hoàn toàn có thể được giám sát bằng cách sử dụng chỉ số giảm phát GDP hoặc chỉ số CPI4 ) Khi giá của rượu nhập từ Pháp tăng thì biến hóa này được phản ánh trong CPI của việt nam nhưng không được phản ánh trong chỉ số giảm phát GDP của việt nam5 ) Ở việt nam, khi giá sản phẩm & hàng hóa tiêu dùng tăng thì chỉ số CPI sẽ tăng nhiều hơn chỉ số giảm phát GDP

II. Trắc nghiệm

  1. Nhận định nao sau đây đúng?

a. Chỉ số giảm phát GDP đúng mực hơn chỉ số CPI trong việc phản ánh Chi tiêu của HH&DV được mua bởi người tiêu dùng b. Chỉ số CPI đúng mực hơn chỉ số giảm phát GDP trong việc phản ánh Ngân sách chi tiêu của HH&DV được mua bởi người tiêu dùng c. Chỉ số giảm phát GDP và chỉ số CPI đều đúng mực như nhau trong việc phản ánh Chi tiêu của HH&DV được mua bởi người tiêu dùng d. Chỉ số giảm phát GDP được sử dụng thông dụng hơn chỉ sô CPI trong việc ươc tính lạm phátCho

Bảng 01
Bảng dữ liệu của một nền kinh tế mà giỏ hàng của người tiêu dùng điển hình bao gồm 5 cuốn sách
và 10 máy tính

Năm Giá sách Giá máy tính 2013 $ 24 USD năm trước USD 30 USD năm ngoái USD 32 USD

  1. Dựa vào bảng 01, tỷ lệ lạm phát là
    a. 22,6% trong năm 2014 và 12,9% trong năm 2015
    b. 25,9% trong năm 2014 và 14,8% trong năm 2015
    c. 35% trong năm 2014 và 14,8% trong năm 2015
    d. 35% trong năm 2014 và 20% trong năm 2015
  2. Chỉ số giá tiêu dùng cố gắng xác định lượng thu nhập phải tăng thêm bao nhiêu để duy trì

a. Mức sống cao hơn b. Mức sống không thay đổi c. Mức sống thấp hơn d. Mức sống cao nhất hoàn toàn có thể

  1. Mai vào cửa hàng Vinmart để mua nước ngọt. Cô ấy nhận ra rằng giá nước ngọt đã tăng thêm 15%, vì
    vậy Mai quyết định chuyển sang mua trà. Tình huống này diễn tả vấn đề khó khăn nào trong việc xây
    dựng chỉ số CPI?

2015 $3 $3 $15 $2,

  1. Từ Bảng dữ liệu trên. Sử dụng năm 2012 làm năm cơ sở, tỷ lệ lạm phát giữa năm 2012 và 2013 là

a. -8,89%
b. -7,14%
c. 3,75%
d. 11,25%

  1. Từ Bảng dữ liệu trên. Sử dụng năm 2012 làm năm cơ sở, tỷ lệ lạm phát giữa năm 2013 và 2014 là
    a. 28,5%
    b. 34,2%
    c. 47%
    d. 56%
  2. Từ Bảng dữ liệu trên. Sử dụng năm 2012 làm năm cơ sở, tỷ lệ lạm phát giữa năm 2014 và 2015 là

a. 40,00 % b. 40,25 % c. 46,46 % d. 48,56 %Bảng tài liệu dưới đây cung ứng thông tin về giá của hai mẫu sản phẩm – sách và bút. Giỏ hàng cố định và thắt chặt gồm có5 sách và 10 bútNăm Giá sách Giá bút 2012 USD 24 USD 2013 30 12 năm trước 32 15

  1. Từ Bảng dữ liệu trên. Sử dụng năm 2012 làm năm cơ sở, chỉ số giá tiêu dùng là
    a. 100 vào năm 2012, 135 vào năm 2013, và 155 vào năm 2014
    b. 100 vào năm 2012, 270 vào năm 2013, và 310 vào năm 2014
    c. 200 vào năm 2012, 270 vào năm 2013, và 310 vào năm 2014
    d. 200 vào năm 2012, 540 vào năm 2013, và 620 vào năm 2014
  2. Từ Bảng dữ liệu trên. Sử dụng năm 2013 làm năm cơ sở, chỉ số giá tiêu dùng là

a. 78,22 vào năm 2012, 100 vào năm 2013, và 121,10 vào năm năm trước b. 74,07 vào năm 2012, 100 vào năm 2013, và 114,81 vào năm năm trước c. 100 vào năm 2012, 135 vào năm 2013, và 155 vào năm năm trước d. 200 vào năm 2012, 270 vào năm 2013, và 310 vào năm năm trước

  1. Từ Bảng dữ liệu trên. Sử dụng năm 2014 làm năm cơ sở, chỉ số giá tiêu dùng là
    a. 52,66 vào năm 2012, 84,25 vào năm 2013, và 106,5 vào năm 2014
    b. 64,52 vào năm 2012, 87,10 vào năm 2013, và 100 vào năm 2014
    c. 52,66 vào năm 2012, 90,89 vào năm 2013, và 100 vào năm 2014
    d. 100 vào năm 2012, 135 vào năm 2013, và 155 vào năm 2014
  2. Từ Bảng dữ liệu trên. Sử dụng năm 2012 làm năm cơ sở, tỷ lệ lạm phát là

a. 13,3 % vào năm 2013, và 14,8 % vào năm năm trước b. 35 % vào năm 2013, và 14,8 % vào năm năm trướcc. 35 % vào năm 2013, và 55 % vào năm năm trước d. 135 % vào năm 2013, và 155 % vào năm năm trước 18. Giả sử CPI năm 1987 là 104 và CPI năm năm trước là 390. Theo như CPI, USD 10 năm 1987 hoàn toàn có thể mua đượccùng số lượng sản phẩm & hàng hóa và dịch vụ trị giá a. $ 28 vào năm năm trước b. $ 37,50 vào năm năm trước c. $ 42,64 vào năm năm trước d. $ 104,00 vào năm năm trước 19. Nếu giá của táo được nhập khẩu từ Úc vào Nước Ta tăng thì tác dụng làa. Cả chỉ số kiểm soát và điều chỉnh GDP và CPI đều tăng b. Cả chỉ số kiểm soát và điều chỉnh GDP và CPI đều không tăng c. Chỉ số kiểm soát và điều chỉnh GDP tăng nhưng CPI không tăng d. CPI tăng nhưng chỉ số kiểm soát và điều chỉnh GDP không tăng

  1. Nếu giá của rô bốt được sử dụng trong công nghiệp (được sản xuất trong nước) tăng thì kết quả là
    a. Cả chỉ số điều chỉnh GDP và CPI đều tăng
    b. Cả chỉ số điều chỉnh GDP và CPI đều không tăng
    c. Chỉ số điều chỉnh GDP tăng nhưng CPI không tăng
    d. CPI tăng nhưng chỉ số điều chỉnh GDP không tăng
  2. Sự tăng giá của các sản phẩm tiêu dùng được sản xuất nội địa sẽ

a. Được phản ánh trong cả chỉ số kiểm soát và điều chỉnh GDP và CPI b. Chỉ số kiểm soát và điều chỉnh GDP mà không được phản ánh trong CPI c. CPI mà không được phản ánh trong chỉ số kiểm soát và điều chỉnh GDP d. Không được phản ánh trong cả chỉ số kiểm soát và điều chỉnh GDP và CPI

  1. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều chỉnh GDP (D) khác nhau ở chỗ:
    a. D phản ánh giá cả của tất cả hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ra trong nước, còn CPI phản ánh giá
    cả của giỏ hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng đại diện mua.
    b. Giá hàng tiêu dùng nhập khẩu không được phản ánh trong D, nhưng lại được phản ánh trong CPI.
    c. CPI sử dụng quyền số cố định, còn D sử dụng quyền số thay đổi.
    d. Tất cả các câu trên đều đúng.

23ếu CPI của năm 2006 là 136,5 và tỉ lệ lạm phát của năm 2006 là 5%, thì CPI của năm 2005 là:
a. 135
b. 125
c. 131,
d. 130
24.Điều nào sau đây sẽ khiến cho CPI tăng nhiều hơn so với chỉ số điều chỉnh GDP?

a. Giá giáo trình tăng. b. Giá xe tăng mà quân đội mua tăng. c. Giá xe máy được sản xuất ở Xứ sở nụ cười Thái Lan và được bán ở Nước Ta tăng. d. Giá máy kéo sản xuất tại Nước Ta tăng .25 ả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi đó CPI tăng từ 110lên 160. Nhìn chung mức sống của bạn đã a. Giảm. b. Tăng .

0 comments on “Bài tập chương 2- kinh tế vĩ mô – BÀI TẬP CHƯƠNG 2. P I. Nhân định sau đây đúng hay sai? Giải thích – StuDocu

Trả lời

[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động
[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động

Social