Tuesday, 17 May, 2022

Vietnam's Got Talent - vietnamgottalent.vn

Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2017-2018 có đáp án.pdf (Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7) | Tải miễn phí


articlewriting1

Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2017-2018 có đáp án

pdf

Số trang Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2017-2018 có đáp án
23
Cỡ tệp Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2017-2018 có đáp án
3 MB
Lượt tải Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2017-2018 có đáp án
0
Lượt đọc Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2017-2018 có đáp án
15
Đánh giá Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2017-2018 có đáp án

4.7 (
19 lượt)

233 MB

Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu

Đang xem trước 10 trên tổng 23 trang, để tải xuống xem rất đầy đủ hãy nhấn vào bên trên

Chủ đề tương quan

Tài liệu tương tự

Nội dung

BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 2
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
NĂM 2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

1. Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2018 có đáp án- Trường
THCS Bình An
2. Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2018 có đáp án – Trường
THCS Đồng Cương
3. Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2018 có đáp án – Trường
THCS Vĩnh Thịnh
4. Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2018 có đáp án – Trường
THCS Lê Khắc Cẩn
5. Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2018 có đáp án – Trường
THCS Mỹ Đức
6. Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2018 có đáp án – Phòng
GD&ĐT Vĩnh Tường

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2017-2018
MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)

Câu 1. (3 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
“…Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày
trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín
đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý
kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên
truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều
được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến…”
(Trích“Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”- Hồ Chí
Minh)
– Cho biết nội dung chính của đoạn văn trên. (1điểm)
– Tìm ít nhất 2 câu rút gọn có trong đoạn trên và bổ sung thêm thành phần
câu để câu có đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ. (2 điểm)
Câu 2. (3 điểm)
“Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã bị ngã? Lần đầu tiên tập bơi,
bạn uống nước và suýt chết đuối? Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ?
Không sao đâu, vì… Walt Disney từng bị tờ báo sa thải vì thiếu ý tưởng. Ông
cũng nếm mùi phá sản nhiều lần trước khi sáng tạo nên Disneyland…
Vậy, xin bạn chớ lo sợ thất bại. Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều
cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình!”
(Trích “Đừng sợ vấp ngã”- “Trái tim có điều kì diệu”)
Viết một đoạn văn ngắn (6-8 câu) có sử dụng một câu bị động, trình bày lí
do vì sao chúng ta không nên sợ “vấp ngã”.
Câu 3. (4 điểm)
Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: “Có chí thì nên”./.

—– Hết —–

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2017-2018
MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 7

Câu 1. (3 điểm)
– Hs xác định nội dung chính của đoạn văn:
Khẳng định truyền thống quí báu của dân tộc: lòng yêu nước của nhân
dân ta; kêu gọi mọi người hãy giữ gìn và phát huy tinh thần yêu nước ấy. (1
điểm)
– Hs ghi lại 2 câu rút gọn có trong đoạn. (0.5 điểm/câu)
Bổ sung thêm thành phần câu để câu có đầy đủ chủ ngữ, vị ngữ. (0.5
điểm/câu)
Câu 2. (3 điểm)
– HS viết đoạn văn mạch lạc, đầy đủ số câu; có cảm nhận sâu sắc về vấn
đề, nêu được thái độ và hành động đúng trước những “vấp ngã” trong cuộc sống.
(2điểm)
– Trong đoạn văn có sử dụng một câu bị động. (1điểm)
* GV cân nhắc để quyết định số điểm phù hợp.
Câu 3. (4 điểm)
1. Yêu cầu chung
Bài viết thể hiện đúng yêu cầu của văn nghị luận, biết kết hợp kiến thức và
kĩ năng về dạng bài lập luận chứng minh để tạo lập văn bản; bố cục đầy đủ, rõ
ràng; diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu; có liên kết câu, liên kết đoạn.
2. Yêu cầu cụ thể
2.1. Về cấu trúc (0.5 điểm)
– Điểm 0.5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần Mở
bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề cần nghị luận; phần Thân bài có vận
dụng các thao tác lập luận để trình bày ý kiến của mình; phần Kết bài khái quát
được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.
– Điểm 0.25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài nhưng
các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên.
2.2. Về vấn đề nghị luận (0.5 điểm)
– Điểm 0.5: Xác định được vấn đề cần nghị luận.

– Điểm 0.25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận.
2.3. Về nội dung nghị luận (2.5 điểm)
– Điểm 2.5: Bài viết có các luận điểm, luận cứ rõ ràng, đề cao tinh thần
sống có ý chí nghị lực; có phê phán, phản biện vấn đề và nêu giải pháp hợp lý.
– Điểm 0.75 – 2.25: Đáp ứng một phần các yêu cầu trên.
– Điểm 0.5: Bài làm chỉ có vài ý rời rạc; hoặc viết được một đoạn ngắn.
– Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
GV cân nhắc trên bài làm thực tế để quyết định số điểm phù hợp.
2.4. Về chính tả, dùng từ, đặt câu (0.5 điểm)
– Điểm 0.5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
– Điểm 0.25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
– Điểm 00: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu./.

Trường THCS Đồng Cương

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn 7 ( Thời gian: 90phút)

I.Đề bài:
Phần I.Trắc nghiệm:( 2đ)
Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng với tục ngữ?
A.Là một thể loại văn học dân gian
B.Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.
C.Là kho tàng kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt
D.Là những câu nói giãi bày đời sống tình cảm phong phú của nhân dân
Câu 2: Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là của ai?
A.Đặng Thai Mai
C.Hoài Thanh
B.Phạm Văn Đồng
D.Bác Hồ
Câu 3: Trường hợp nào sau đây làm cho văn bản nghị luận không có tính thuyết
phục cao?
A.Lí lẽ và dẫn chứng đã được thừa nhận
B.Lí lẽ và dẫn chứng chưa được thừa nhận
C.Luận điểm tương đối rõ ràng và chính xác
D.Lí lẽ và dẫn chứng phù hợp với luận điểm
Câu 4: Câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” rút gọn thành phần
nào?
A.Chủ ngữ
B.Vị ngữ
C.Trạng ngữ
D.Phụ ngữ
Câu 5: Trong câu văn “Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình
vạn trạng”, từ hình dung có nghĩa là gì?
A.Hình ảnh
B.Suy nghĩ
C.Tưởng tượng
D.Nhan sắc
Câu 6:Từ nào sau đây trái nghĩa với dồi dào?
A.Đầy đủ
B.Phong phú
C.Nghèo nàn
D.Thâm trầm
Phần II.Tự luận ( 8đ)
Câu 1: Chép chính xác hai câu tục ngữ về con người và xã hội? Nêu nội dung và
nghệ thuật của hai câu tục ngữ đó?
Câu 2: Giải thích ý nghĩa nhan đề truyện “Những trò lố hay là Va-ren và Phan
Bội Châu”?
Câu 3: Phân tích nhân vật quan phụ mẫu trong văn bản “Sống chết mặc bay”
của Phạm Duy Tốn.

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn 7
Phần I: Trắc nghiệm ( 2 đ)
-Mỗi câu đúng được 0,25 đ
Câu

Đáp án- Mức độ

1

Mức đầy đủ:
Đáp án D
-Mức không tính điểm:Có câu trả lời khác hoặc không trả lời
Mức đầy đủ:
Đáp án B
-Mức không tính điểm:Có câu trả lời khác hoặc không trả lời
Mức đầy đủ:
Đáp án B
-Mức không tính điểm:Có câu trả lời khác hoặc không trả lời
Mức đầy đủ:
Đáp án A
-Mức không tính điểm:Có câu trả lời khác hoặc không trả lời
Mức đầy đủ:
Đáp án A
-Mức không tính điểm:Có câu trả lời khác hoặc không trả lời
Mức đầy đủ:
Đáp án C
-Mức không tính điểm:Có câu trả lời khác hoặc không trả lời

2
3
4
5
6

Phần II: Tự luận: 8 đ
Câu 1: 1,5 đ
*Mức đạt được: 1,5 đ
– Chép chính xác được 0,5 đ
– Nêu đúng nội dung và nghệ thuật: 1đ
*Mức không đạt: 0 đ
Câu 2:
*Mức đạt được: 1 đ
Nhan đề truyện
-Cụm từ: những trò lố: những trò lố bịch, giả dối và nhằm vạch mặt tên Va-ren
lố lăng, giả dối.
-Thể hiện sự tương phản giữa tên Va –ren và Phan Bội Châu.
*Mức không đạt: 0 đ
Câu 3(5, 5 đ )
*Mức đạt được: 5,5 đ
Viết theo bố cục ba phần .Cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
-Đó là một tên quan vô trách nhiệm :

+ Đi hộ đê mà không đốc thúc hộ đê mà ngồi trong đình nơi cao ráo và vững
chãi
Đi hộ đê mà đem theo nhiều kẻ hầu người hạ, mang đầy những thứ ngon,
sang trọng. Hắn ăn chơi hưởng lạc một cuộc sống nhàn nhã.
-Đó là một tên quan hống hách:
+Bắt người nhà đữa thì gãi, đứa thì quạt
+ Dọa cách cổ bỏ tù
-Đó là một tên quan thờ ơ vô trách nhiệm bỏ mặc đê vỡ khiến cho dân chúng
muôn sầu nghìn thảm:
+quan đánh bài ở cảnh một: Người bẩm báo thì mặc kệ, mắt mải trông đĩa nọc
+Cảnh hai: có người bẩm báo trong khi mọi người sợ hãi thì quan dọa cách cổ
bỏ tù, đuổi người nhà ra ngoài.
+Cảnh quan ù ván bài là lúc nước tràn lênh láng…
*Mức không đạt: 0 đ

TRƯỜNG THCS VĨNH THỊNH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7
Năm học: 2017- 2018
Thời gian: 90 phút
Câu 1: ( 2 điểm)
a. Tục ngữ là gì?
b. Chép thuộc lòng một câu tục ngữ có chủ đề về con người và xã hội.
Nêu nội dung câu tục ngữ đó.
Câu 2: ( 3 điểm)
a. Xác định trạng ngữ trong đoạn văn sau:
Trên giàn mướp trước sân, mấy chùm hoa muộn còn nở. Sắc hoa vàng
rực, thấp thoáng vài cánh ong làm vội mật cuối mùa. Ở các ngọn cây
rậm xanh, tiếng ve sầu thường kêu inh ỏi, giờ cũng đã vắng bặt khiến
cho không gian như thiếu một cái gì đó…
b. Viết đoạn văn ngắn ( 6-8 câu) nêu cảm nhận của em sau khi tìm hiểu
văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ, trong đó có sử dụng câu bị
động.
Câu 3: ( 5 điểm)
Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn sống theo đạo
lí : “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
…………………………………….HẾT…………………………………………
.

ĐÁP ÁN ĐỀ KHẢO SÁT HỌC KÌ II
MÔN: Ngữ văn lớp 7
Năm học: 2017- 2018
Thời gian: 90 phút
Câu 1:( 2 điểm)
a.Trình bày đúng, đủ khái niệm. ( 1điểm)
b. Chép đúng câu tục ngữ về con người và xã hội. ( 0.5 điểm)
– Nêu đúng nội dung của câu tục ngữ. ( 0.5 điểm)
Câu 2: ( 3 điểm)
a. Xác định đúng 2 trạng ngữ
– Trên giàn mướp trước sân ( 0.5 điểm)
– Ở các ngọn cây rậm xanh (0.5 điểm)
b. Học sinh viết đúng nội dung, diễn đạt mạch lạc. ( 1điểm)
– Có dùng câu bị động ( 1 điểm)
Câu 3: ( 5 điểm)
– Điểm 4-5:
+ Nắm vững yêu cầu thể loại
+ Bố cục rõ ràng
+ Trình bày đúng yêu cầu của đề.
+ Diễn đạt tốt, có cảm xúc, có những suy nghĩ riêng
+ Có thể mắc vài lỗi diễn đạt nhỏ
+ Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ.
– Điểm 2-3
+ Nắm vững yêu cầu thể loại
+ Bố cục rõ ràng
+ Trình bày đúng yêu cầu của đề
+ Diễn đạt khá
+ Có thể mắc 4-5 lỗi diễn đạt
– Điểm 1
+ Không nắm vững yêu cầu thể loại
+ Diễn đạt yếu
+ Chỉ làm đúng mở bài hoặc chỉ viết một đoạn ngắn trong thân bài.
– Điểm 00
+ Trình bày không đúng ý nào
+ Để giấy trắng.

0 comments on “Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7 năm 2017-2018 có đáp án.pdf (Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 7) | Tải miễn phí

Trả lời

[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động
[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động

Social