Saturday, 25 June, 2022

Vietnam's Got Talent - vietnamgottalent.vn

Trường Đại học Hải Phòng – Wikipedia tiếng Việt


articlewriting1
Bài này viết về Trường Đại học công lập. Đối với Trường Đại học dân lập cùng tên, xem Trường Đại học Dân lập Hải Phòng

Trường Đại học Hải Phòng (tiếng Anh: Haiphong University) là trường đại học đa ngành, được thành lập tại Hải Phòng năm 1959 với tên cũ là Phân hiệu Trường Đại học Tại chức Hải Phòng. Năm 2000, Trường Đại học Tại chức Hải Phòng sáp nhập với một số cơ sở đào tạo chuyên nghiệp khác của Hải Phòng thành Trường Đại học Sư phạm Hải Phòng. Ngày 9 tháng 4 năm 2004, Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định số 60/2004/QĐ-TTg, đổi tên Trường Đại học Sư phạm Hải Phòng thành Trường Đại học Hải Phòng.

Quá trình hình thành và tăng trưởng[sửa|sửa mã nguồn]

Trường Đại học Hải Phòng ngày này là sự hợp thành từ nhiều trường trong mạng lưới hệ thống những đơn vị chức năng đào tạo và giảng dạy, tu dưỡng ở Hải Phòng mà đơn vị chức năng tiền thân tiên phong là Trường Sư phạm tầm trung Hải Phòng được xây dựng theo Nghị định số 359 – NĐ, ngày 22 tháng 7 năm 1959 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục đào tạo về việc xây dựng những trường sư phạm tầm trung ở những tỉnh, liên tỉnh. Trường Sư phạm tầm trung Hải Phòng có trách nhiệm huấn luyện và đào tạo giáo viên cấp 2 cho những tỉnh Thành Phố Hải Dương, Hải Phòng và Kiến An ( nay là thành phố Hải Phòng ), Hồng Quảng và Hải Ninh ( nay là tỉnh Quảng Ninh ) .

Sau khi thành lập, nhà trường đã tập trung làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên phổ thông, góp phần tích cực cho quá trình phát triển sự nghiệp giáo dục ở các địa phương trong những năm đầu của công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc và kháng chiến chống đế quốc Mỹ, giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước. Hệ thống các đơn vị đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở Hải Phòng đã hình thành từ các trường đào tạo và bồi dưỡng sư phạm theo các cấp học từ bậc sơ cấp, trung cấp, 10+1, 10+2, 10+3 tới cao đẳng. Năm 2000, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập trường Đại học Sư phạm Hải Phòng trên cơ sở sáp nhập Trường Cao đẳng sư phạm Hải Phòng, Trường Đại học tại chức Hải Phòng, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và Bồi dưỡng giáo viên Hải Phòng và Trung tâm Ngoại ngữ Hải Phòng. Ngày 09 tháng 4 năm 2004, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 60/2004/QĐ-TTg đổi tên Trường Đại học Sư phạm Hải Phòng thành Trường Đại học Hải Phòng.

Các ngành giảng dạy bậc Đại học, Cao đẳng[sửa|sửa mã nguồn]

Sư phạm

  • Toán (THPT) – 101
  • Toán – Lý (THCS) – 102
  • Vật lý (THPT) – 103
  • Hóa học (THPT) – 104
  • Ngữ văn (THCS)- 601
  • Địa lý – 602
  • Tiếng Anh – 701
  • Giáo dục Tiểu học – 901
  • Giáo dục thể chất – 902
  • Giáo dục mầm non – 904
  • Giáo dục Chính trị – 905
  • Sư phạm Âm nhạc – 906

Kỹ thuật

  • Công nghệ Chế tạo máy (đào tạo kỹ sư Cơ khí chế tạo) – Mã ngành: 7510202;
  • Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử (đào tạo kỹ sư Cơ điện tử)- Mã ngành: 7510203;
  • Công nghệ kỹ thuật Xây dựng (đào tạo kỹ sư Xây dựng dân dụng và công nghiệp) – Mã ngành: 7510103;
  • Công nghệ Kỹ thuật điện dân dụng và công nghiệp;
  • Công nghệ Kỹ thuật tự động hóa – 156;
  • Kiến trúc (đào tạo Kiến trúc sư) – Mã ngành: 7580101;
  • Tin học – 152
  • Toán – Tin ứng dụng – 154
  • Nông học – 351
  • Nuôi trồng thủy sản – 352
  • Chăn nuôi – Thú y – 353
  • Toán học – 151

Kinh tế – Quản trị kinh doanh

  • Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh, Quản trị tài chính kế toán, Marketing) – 451
  • Kế toán – 452
  • Kinh tế (Kinh tế ngoại thương, Kinh tế vận tải và dịch vụ, Quản lý kinh tế, Kinh tế xây dựng) – 453
  • Tài chính – Ngân hàng – 454

Ngôn ngữ

  • Tiếng Anh – 761
  • Tiếng Trung- 764

Văn hóa – Xã hội

  • Văn học – 651
  • Việt Nam học – 653
  • Công tác xã hội – 654

DU LỊCH

– Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Sư phạm

  • Lý – Hóa – C65
  • Sinh- Địa
  • Văn – Công tác đội – C67
  • Mỹ thuật- C70

Ngoài sư phạm

  • Kế toán – C72
  • Quản trị kinh doanh – C73
  • Quản trị văn phòng – C74
  • Tài chính ngân hàng
  • CĐ Kinh tế

Chất lượng giảng dạy[sửa|sửa mã nguồn]

Đội ngũ giảng viên[sửa|sửa mã nguồn]

Tính đến tháng 10 năm 2017, trường có 462 giảng viên. Trong đó có 5 phó giáo sư,68 tiến sĩ, 321 thạc sĩ và 70 giảng viên có trình độ đại học.[1]

Chất lượng đầu ra trong thực tiễn[sửa|sửa mã nguồn]

Chất lượng đầu ra thực tế tính theo các ngành có thời gian tốt nghiệp vào năm 2016
Cấp bậc đào tạo Số lượng nhập học Số lượng tốt nghiệp đúng hạn Tỷ lệ tốt nghiệp loại xuất sắc Số lượng tốt nghiệp loại giỏi Tỉ lệ có việc làm sau khi ra trường 1 năm
Đại học 3540 3026 1,54% 3,6% 86%
Thạc sĩ (Cao học) 105 101 10% 36% 100%

* Tỉ lệ sinh viên có việc làm trong vòng một năm sau khi ra trường đã bao gồm số lượng người ra trường có khởi nghiệp thành lập doanh nghiệp, không bao gồm ngộ nhận khởi nghiệp như đa cấp.[2]

* Thống kê không dành cho bậc đào tạo thấp như cao đẳng với trung cấp, nên không thể nội suy chất lượng đào tạo ở hai hệ đào tạo này.

Cơ sở vật chất[sửa|sửa mã nguồn]

Trường Đại học Hải Phòng gồm có 4 cơ sở, cơ sở TT đặt tại Q. Kiến An, 3 cơ sở khác đặt tại Q. Ngô Quyền .1. Số 171 đường Phan Đăng Lưu, Quận Kiến An, Hải Phòng : Cơ sở TT. Đây là khu vực gồm văn phòng nhà trường : Ban giám hiệu, những phòng, ban, trạm, văn phòng những khoa khoa học cơ bản, những khoa sư phạm, ngoại ngữ, giảng đường, thư viện TT và ký túc xá sinh viên. Diện tích quy hoạch 28 ha .2. Số 246A đường Ðà Nẵng, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng : Trung tâm huấn luyện và đào tạo tu dưỡng cán bộ Trường Đại học Hải Phòng .3. Số 10 đường Trần Phú, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng : Trung tâm huấn luyện và đào tạo ngoại ngữ Trường Đại học Hải Phòng .4. Số 2 đường Nguyễn Bình, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng : ( cơ sở này đã trả lại mặt phẳng cho Thành phố để Giao hàng cho Đài truyền hình Hải Phòng )Trường Đại học Hải Phòng có tổng diện tích quy hoạnh ship hàng giảng dạy, nghiên cứu và điều tra khoa học và hội họp là hơn 28,76 ha. Trường có hơn 263 giảng đường, phòng học, hội trường lớn và mạng lưới hệ thống phòng hội thảo chiến lược ; gần 35 phòng thí nghiệm và phòng thực hành thực tế. Các mạng lưới hệ thống cơ sở vật chất ship hàng bộ môn giáo dục sức khỏe thể chất và trào lưu thể thao của sinh viên rất đầy đủ và văn minh với 1 sân bóng, 1 nhà tranh tài đa năng, … Trường có một khu ký túc xá với 150 phòng, đủ năng lực phân phối chỗ ở cho khoảng chừng trên 1500 sinh viên, và 1 TT y tế .

Các Khoa, Viện, Phòng ban, Trạm[sửa|sửa mã nguồn]

  • 14 Khoa: Khoa Điện – Cơ, Khoa Toán, Khoa Công nghệ Thông tin, Khoa Du lịch, Khoa Khoa học Tự nhiên, Khoa Ngữ Văn Và Địa Lý, Khoa Ngoại ngữ, Khoa Thể dục – Thể thao, Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non, Khoa Lý luận Chính trị, Khoa Tâm lý – Giáo dục học; Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Khoa Kế toán – Tài chính, Khoa Xây dựng.[3]
  • 01 Viện: Viện Đào tạo và Nghiên cứu phát triển sinh-nông. Đến tháng 8 năm 2014 đổi tên thành Viện Sinh Nông.
  • 5 Trung tâm: Trung tâm Thông tin thư viện, Trung tâm Ngoại ngữ, Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng cán bộ, Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và an ninh sinh viên, Trung tâm Đào tạo Thường xuyên.
  • 11 Phòng, Ban: Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Đào tạo, Phòng Khoa học Công nghệ, Phòng Quản lý sau đại học, Phòng Hợp tác quốc tế, Phòng Hành chính – Quản trị, Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Công tác học sinh – sinh viên, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, Phòng Thanh tra – Pháp chế, Ban Quản lý dự án xây dựng.
  • 3 Trường thực hành sư phạm: Trường Mầm non Thực hành, Trường Tiểu học Thực hành, Trường PT Phan Đăng Lưu.

Danh sách hiệu trưởng[sửa|sửa mã nguồn]

STT Hiệu trưởng Thời gian Chức vụ cao nhất
1 TS. Ngô Đăng Duyên 2000 Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Hải Phòng
2 Anh Hùng Lao động – Nhà Giáo Nhân dân – GS,TS. Vương Toàn Thuyên 2003 Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng
3 Nhà Giáo Ưu Tú – PGS.TS. Phạm Văn Cương 2011 Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng
4 PGS.TS Nguyễn Thị Hiên 2018 1/2012 -> 7/2018: Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng
7/2018 -> 6/2020 : Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng
5 PGS.TS. Nguyễn Hoài Nam 2020 2/2020 -> 6/2020: Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng

6/2018 -> nay: Phó Hiệu trưởng phụ trách Trường Đại học Hải Phòng

Hội đồng trường[sửa|sửa mã nguồn]

quản trị :

  • Nhà giáo Nguyễn Văn Kính (Bí thư Đảng ủy)

Ban Giám Hiệu[sửa|sửa mã nguồn]

Phó Hiệu trưởng đảm nhiệm :

  • PGS.TS Nguyễn Hoài Nam

Các Phó Hiệu Trưởng :

  • TS. Đoàn Quang Mạnh

Các chỉ huy phòng ban[sửa|sửa mã nguồn]

  • Trưởng phòng Tổ chức Cán bộ: TS. Vũ Đức Văn
  • Trưởng phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế: TS. Nguyễn Thị Minh Loan
  • Trưởng phòng đào tạo: PGS. TS. Bùi Bá Khiêm
  • Trưởng phòng đào tạo sau đại học:
  • Trưởng phòng Quản lý khoa học: TS. Nguyễn Thị Thanh Nhàn
  • Trưởng phòng Chính trị – Học sinh, Sinh viên: ThS. Phạm Đức Cường
  • Trưởng phòng Thanh tra-Pháp chế: ThS. Đỗ Thị Ngọc Thắng
  • Trưởng phòng Khảo thí và bảo đảm chất lượng: TS. Lê Đăng Nguyên
  • Trưởng phòng Kế hoạch tài chính: ThS. Nguyễn Duy Long
  • Trưởng phòng Hành chính Quản trị: ThS. Bùi Đình Y

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]

0 comments on “Trường Đại học Hải Phòng – Wikipedia tiếng Việt

Trả lời

[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động
[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động

Social