Friday, 02 December, 2022

Vietnam's Got Talent - vietnamgottalent.vn

Bảng chữ cứng tiếng Nhật


articlewriting1
bang chu cai tieng Nhat

Bảng chữ cứng tiếng Nhật
 

Hệ thống bộ chữ thông dụng của Nhật Bản bao gồm: Chữ mềm (Hiragana), chữ cứng (katakana) và chữ Hán (kanji). Bảng chữ cái đầu tiên bạn phải học là chữ mềm Hiragana.  Nó còn được coi là bảng chữ “vỡ lòng” của trẻ em Nhật.

 SOFL tìm hiểu về bảng chữ này nhé. 

Loại chữ cái thứ hai bạn phải học là chữ Katakana hay còn gọi là chữ cứng. Chữ này chủ yếu được sử dụng để phiên âm các từ mượn, từ nước ngoài sang tiếng Nhật. Hôm nay các bạn hãy cùng Trung tâm tiếng Nhật tìm hiểu về bảng chữ này nhé.

Bảng chữ cứng Nhật Bản Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, là kiểu chữ đơn giản nhất trong chữ viết tiếng Nhật. Cũng chính vì vậy nên nó được gọi là chữ cứng (để so sánh với kiểu chữ Hiragan mềm mại, nhiều nét, phức tạp và uyển chuyển). Cả chữ Hiaragana và Katakana đều là dạng chữ tượng hình, cách phát âm có quy tắc nhất định (tượng thanh, biểu âm). Do đó là loại chữ dễ học học hơn Kanji, được học trước và thành thạo trước khi học chữ Hán. 

Trong tiếng Nhật văn minh, katakana thường được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc ngoại lai ( gọi là gairaigo ) sang tiếng Nhật. Vì trong tiếng Nhật không có từ này, cũng không có quy ước và cách đọc, viết cho những từ đó .

Ví dụ:  Tivi (television) —–> “テレビ” (terebi)

Nước Ta —– > ベトナム ” ( Betonamu )

Tuy nhiên, bảng chữ cứng Katakana còn được sử dụng trong một số trường hợp khác như:

– Dùng để viết những từ tượng thanh .

Ví dụ: Tiếng chuông cửa : đinh – đong —–> ピンポン” (pinpon).

– Dùng miêu tả những từ ngữ trong khoa học – kỹ thuật, tên loài động vật hoang dã, thực vật, tên sản vật …

– Dùng để viết tên những công ty ở Nhật .

Ví dụ : Sony —– > ソニ

Toyota —– > トヨタ

– Dùng để nhấn mạnh vấn đề, đặc biệt quan trọng so với những ký hiệu, quảng cáo, panô ápphích .

Ví dụ: Ở đây —–>  ココ (koko)

Rác —– > ゴミ ( gomi )

– Dùng để trình diễn cách đọc on’yomi ( cách đọc âm Hán Trung Quốc ) của một từ kanji trong từ điển kanji .

– Dùng để viết tên một số ít họ tên người Nhật thời xưa

– Dùng để sửa chữa thay thế 1 số ít từ Kanji khó đọc :

Ví dụ: Khoa da liễu —–> 皮膚科 (hifuka) —–>  皮フ科 hay ヒフ科

* * Bảng chữ cái Katakana :

Hầu hết tại trường học hay TT Nhật ngữ, bảng chữ Katakana sẽ được ra mắt sau khi học viên nắm rõ được bảng chữ ” vỡ lòng ” Hiragana. tuy nhiên cũng có một số ít trường hợp dạy song song hoặc chữ Katakana trước. Trung tâm Nhật ngữ SOFL ra mắt một số ít cách học chữ Katakana hiệu suất cao :

– Tập viết và học hằng ngày .

– Học bằng Flashcard :

Học tiếng Nhật trực tuyến : Bạn có thể xem cách viết bằng phần mềm trên mạng, rồi tập viết lại hằng ngày.

– Học bảng chữ qua hình ảnh hoặc video.

Chúc những bạn học tốt !

20 comments on “Bảng chữ cứng tiếng Nhật

Trả lời

[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động
[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động

Social