Friday, 02 December, 2022

Vietnam's Got Talent - vietnamgottalent.vn

Học bảng chữ cái tiếng Nhật


articlewriting1

HỆ THỐNG CHỮ VIẾT TIẾNG NHẬT

Trong tiếng Nhật có 4 mạng lưới hệ thống chữ viết ( Hiragana, Katakana, chữ Hán Kanji, phiên âm Romaji ), ở mỗi mạng lưới hệ thống có gồm những ký tự khác nhau, tuy phức tạp nhưng mỗi từ trong tiếng Nhật dù là mạng lưới hệ thống văn bản như thế nào thì chúng cũng là sự phối hợp gồm có chỉ 46 âm tiết cơ bản. Chính vì thế, việc phân loại những mạng lưới hệ thống chữ viết khác nhau và cách sử dụng chúng là phần rất quan trọng trong học tiếng Nhật .Dưới đây là cách đọc, viết và phát ẩm chuẩn của 3 bảng chữ cái tiếng Nhật được triển khai bởi giảng viên tại Trung tâm tiếng Nhật SOFL :

1. Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

bang chu cai hiragana

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Đây là loại chữ đầu tiên được chính phủ Nhật Bản dạy cho trẻ em Tiểu học và là loại chữ mềm, được sử dụng nhiều nhất trong giao tiếp. Bảng chữ này ra đời để khắc phục sự phức tạp trong cách ghép chữ và chia động từ ở chữ Kanji. Các chữ cái trong bảng chữ Hiragana có ký tự âm đơn giản và chỉ có một cách đọc duy nhất. Do vậy, Hiragana được sử dụng để làm chức năng ngữ pháp trong câu, biểu thị mối quan hệ và các chức năng trong câu của chữ Hán.

Bảng chữ cái này gồm 47 chữ, chia thành 5 hàng tương ứng với 5 nguyên âm a, e, u, o, i. ẽ. Một lợi thế rất lớn đó là khi bạn không cần thuộc bảng chữ Kanji bạn vẫn có thể sử dụng bảng chữ này để giao tiếp bằng tiếng Nhật bình thường.

Học bảng chữ cái Hiragana – Phần 1

Học bảng chữ cái Hiragana – Phần 2

2. Bảng chữ cái Katakana

bang chu cai katakana

Bảng chữ cái KatakanaSau khi học thuộc hết Hiragana, bạn hãy chuyển sang học bảng chữ cái Katakana. Chữ Katakana chứa những nét thẳng – nét cong – nét gấp khúc giống như những nét trong chữ Hán, là kiểu chữ đơn thuần nhất trong 3 bảng chữ cái tiếng Nhật .

Đây là bảng chữ cứng và dùng để phiên âm các từ mượn nước ngoài như tên quốc gia, địa danh, tên công ty. Bảng Katakana cũng là bảng chữ quan trọng của người Nhật và nó cũng chứa các ký tự âm cơ bản, mỗi chữ cũng có một cách đọc. Người Nhật Bản cũng thường dùng bảng này để viết tên các loài động – thực vật và những từ ngữ về khoa học kỹ thuật. Ngoài ra, bảng Katakana cũng được sử dụng khi muốn nhấn mạnh thêm cho câu.

Lưu ý : Tuy có cách viết và cách sử dụng khác nhau nhưng cách phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật và sử dụng Dakuten trọn vẹn giống nhau. Việc này sẽ là một lợi thế rất lớn cho người học tiếng Nhật .

Học bảng chữ cái Katakana – Phần 1

Học bảng chữ cái Katakana – Phần 2Học bảng chữ cái Katakana – Phần 3

3. Bảng chữ cái Kanji

bang chu cai kanji
Bảng chữ cái kanji tiếng Nhật

Xem thêm >>> Cách viết và đọc bảng chữ cái Kanji

Đây là bảng chữ cái người học tiếng Nhật phải tốn rất nhiều thời hạn học. Chúng được Open vào khoảng chừng thế kỷ 5 trước công nguyên và được kế thừa từ mạng lưới hệ thống chữ Hán của Trung Quốc. Đây là những từ tượng hình được miêu tả lại từ những hiện tượng kỳ lạ vạn vật thiên nhiên và sự vật vấn đề quen thuộc trong đời sống. Hệ thống chữ Kanji phức tạp cả về cách viết, cách phát âm và cách chia động từ .

Tìm hiểu thêm: Mẹo học bảng chữ cái tiếng Nhật nhớ lâu

Trung tâm Nhật ngữ SOFL chúc bạn có những giờ học bảng chữ cái tiếng Nhật thật hiệu quả. Đừng quên chia sẻ bài viết bổ ích này cho bạn bè của mình nhé!.

0 comments on “Học bảng chữ cái tiếng Nhật

Trả lời

[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động
[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động

Social