Monday, 26 September, 2022

Vietnam's Got Talent - vietnamgottalent.vn

(Dạng 7 câu hỏi) Passage 8: Alzheimer’s disease impairs a person’s ability to recall memories.


articlewriting1

Alzheimer’s disease impairs a person’s ability to recall memories, both distant and as recent as a few hours before. Although there is not yet a cure for the illness, there may be hope for a cure with a protein called nerve growth factor. The protein is produced by (5) nerve cells in the same region of the brain where Alzheimer’s occurs. Based on this relationship, scientists from the University of Lund in Sweden and the University of California at San Diego designed an experiment to test whether doses of nerve growth factor could reverse the effects of memory loss caused by Alzheimer’s. Using a (10) group of rats with impaired memory, the scientists gave half of the rats doses of nerve growth factor while giving the other half a blood protein as a placebo, thus creating a control group. At the end of the four-week test, the rats given the nerve growth factor performed equally to rats with normal memory abilities. While the experiments (15) do not show that nerve growth factor can stop the general process of deterioration caused by Alzheimer’s, they do show potential as a means to slowing the process significantly.

Question I: With what topic is this passage mainly concerned?

A. Impaired memory of patients

B. Cures for Alzheimer’s disease
C. The use of rats as experimental subjects
D.Nerve growth factor as a cure for Alzheimer’s

Question 2: The word “impairs” in line 1 is most similar to which of the following?

A. affects
B. destroys
C. enhances
D. diminishes

Question 3: According to the passage, where is nerve growth factor produced in the body?

A. In nerve cells in the spinal column
B. In red blood cells in the circulatory system
C. In nerve cells in the brain
D. In the pituitary gland

Question 4: Which of the following can be inferred from the passage?

A. Alzheimer’s disease is deadly .
B. Though unsuccessful, the experiments did show some benefits derived from nerve growth factor .
C. The experiments did not show any significant benefits from nerve growth factor .
D. More work needs to be done to understand the effects of nerve growth factor .

Question 5: The passage most closely resembles which of the following patterns of organization?

A. chronological order
B. statement illustration
C. cause – effect
D. alphabetical order

Question 6: Which of the following is closest in meaning to the word “deterioration”?

A. depression
B. deduction
C. decline
D. disconnection

Question 7: Which of the following could best replace the word “significantly”?

A. considerably
B. knowingly
C. suggestively
D. tirelessly

Question 8: The relationship between nerve growth factor and a protein is similar to the relationship between Alzheimer’s and .

A. forgetfulness
B. a disease
C. a cure

D. a cancer

DỊCH BÀI ĐỌC

Bệnh Alzheimer làm suy yếu năng lực nhớ lại những ký ức của một người, về cả những chuyện xảy ra đã lâu hay chi khoảng chừng một vài giờ trước. Mặc dù chưa có giải pháp chữa căn bệnh này, ( tất cả chúng ta ) cần có thế có kỳ vọng về một phương pháp chữa trị với một loại protein gọi là yếu tố tăng trưởng thần kinh. Protein này được tạo ra bới 5 tế bào thần kinh trong cùng một khu vực của não, nơi gây ra bệnh Alzheimer. Dựa vào mối quan hệ này, những nhà khoa học từ Đại học Lund ở Thụy Điển và Đại học California ở San Diego đã thực thi một thí nghiệm để kiểm tra liệu liều kích thích những yếu tố tăng trưởng thần kinh hoàn toàn có thể đảo ngược những tác động ảnh hưởng của mất trí nhớ do bệnh Alzheimer hay không. Sử dụng một nhóm chuột có tri nhớ bị tác động ảnh hưởng, những nhà khoa học đã cho một nứa số chuột những liều thuốc mang yếu tố tăng trưởng thần kinh trong khi cho 50% số chuột con flaij một đơn vị chức năng lê dài bốn tuần, những con chuột được cho yếu tố tăng trưởng thần kinh hoạt động giải trí tương tự với chuột có năng lực nhớ thông thường. Mặc dù những thí nghiệm không cho thấy rằng yếu tố tăng trưởng thần kinh hoàn toàn có thể ngăn ngừa quy trình suy giám thường thì do Alzheimer gây ra, nhưng chúng chứng tỏ là một phương diện tiềm năng làm chậm đản kể quy trình suy giảm này .

GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Question 1. Đoạn văn này chủ yếu nói đến chủ đề:

A. Impaired memory of patients: sự suy giảm trí nhớ của bệnh nhãn

B. Cures for Alzheimer’s disease: các cách chữa trị cho bệnh Alzheimer

C. The use of rats as experimental subjects: cách sử dụng chuột như một đối tượng thí nghiệm

D. Nerve growth factor as a cure for Alzheimer’s: yếu tố tăng trưởng thần kinh như một phương thuốc chữa trị cho người mắc Alzheimer.

Dựa vào câu cuối: “nerve growth factor can stop the general process of deterioration caused by Alzhimcr’s, they do show potential as a means to slowing the process significantly”. Chọn đáp án D.

Question 2. Từ “impairs ” trong dòng I có ý nghĩa tương tự với từ:

A. affects (v); ảnh hưởng

B. destroys (v): phá hủy

C. enhances (v): tăng cường

D. diminishes (v): hạ bớt, suy giám

Từ “impair” có nghĩa “giảm, yếu đi” nên ta chọn đáp án D.

Question 3. Theo đoạn văn, yếu tố tăng trưởng thần kinh được tạo ra ớ đau trong cơ thể?

A. in nerve cells in the spinal column: ờ các tế bào thần kinh trong cột sống

B. in red blood cells in the circulatory system: trong các tế bào hồng cầu trong hệ tuần hoàn

C. in nerve cells in the brain: trong các tế bào thần kinh trong não

D. in the pituitary gland: trong tuyến yên

Dẫn chứng: “The protein is produced by 5 nerve cells in the same region of the brain where Alzheimer’s occurs”. Chọn đáp án C.

Question 4. Điều nào sau đây có thể suy ra từ đoạn văn?

A. Alzheimer’s disease is deadly: Bệnh Alzheimer là một căn bệnh gây chết người.

B. Though unsuccessful, the experiments did show some benefits derived from nerve growth factor: Mặc dù không thành công, nhưng thí nghiệm đà cho thấy vài lợi ích từ tế bào tăng trưởng thần kinh.

C. The experiments did not show any significant benefits from nerve growth factor: Các thí nghiệm không cho thấy bất kỳ lợi ích to lớn nào từ nhân tố tăng trưởng thần kinh.

D. More work needs to be done to understand the effects of nerve growth factor: Nhiều thí nghiệm khác cần phải tiến hành để hiểu rõ về ảnh hưởng của nhân tố tăng trưởng thần kinh.

Đọc câu cuối: “While the experiments do not show that nerve growth factor can stop the general process of deterioration caused by Alzheimer, they do show potential as a means of slowing the process significantly.” – Mặc dù các thí nghiệm không cho thấy rằng yếu tố tăng trưởng thần kinh có thể ngăn chặn quá trình suy giâm thông thường do Alzheimer gãy ra, nhưng chúng chứng tó là một phương tiện tiềm năng lảm chậm đáng kể quá trình suy giảm này.

Có thể hiểu là cần phải làm thêm nhiều thí nghiệm khác nữa. Vậy ta chọn đáp án D.

Question 5. Đoạn văn gần giống với cách tố chức nào sau đây?

A. chronological: trật tự thời gian

B. statement and illustration: khang định và dẫn chứng minh họa

C. cause – effect: nguyên nhân – kết quả

D. alphabetical order: thứ tự bảng chữ cái

Lí do: Mở đầu đoạn tác giả nêu khẳng định về một phương pháp chữa trị khả quan – dùng tế bào tăng trưởng thần kinh. Và phần tiếp theo của đoạn tác giả lấy dẫn chứng làm thí nghiệm với chuột, phân tích để làm rõ lý do đưa ra khẳng định ấy. Chọn đáp án B.

Question 6. Từ nào dưới đây gần nghĩa nhất với từ “deterioration ”?

A. depression (n): sự chán nản

B. deduction (n): sự trừ đi

C. decline (n): sự suy giảm

D. disconnection (n): sự ngắt kết nối

“ Deterioration ” mang nghĩa “ sự suy thoái và khủng hoảng, sự suy giảm ” nên đáp án c là gần nghĩa nhất .

Question 7. Từ nào dưới đây có thể thay thế từ “significantly ”?

A. considerably (adv): đáng kể, lớn lao

B. knowingly (adv): chù tám, cổ ỷ

C. suggestively (adv): có tính gợi mở

D. tirelessly (adv): đầy sinh lực

 Chọn đáp án A

Question 8. Mối quan hệ giữa yếu tố tăng trưởng thần kinh và protein cũng tương tự như mối quan hệ giữa bệnh Alzheimer và:

A. forgetfulness (n): sự đãng trí

B. a disease: một căn bệnh

C. a cure: một cách chữa trị

D. a cancer: bệnh ung thư

Ta có thể thấy tế bào tăng trưởng thần kinh cũng là một loại protein – Vậy Alzheimer cũng giống như một căn bệnh. Nên ta chọn đáp án B.

0 comments on “(Dạng 7 câu hỏi) Passage 8: Alzheimer’s disease impairs a person’s ability to recall memories.

Trả lời

[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động
[Review] 72 tư thế quan hệ tình dục phê không tưởng có hình ảnh sống động

Social